Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (cùng là đề tài các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn) đều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm nghiệm các giả thiết về mối tương quan giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và các nhân tố được cho là có tác động đến nó.

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (cùng là đề tài các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn) đều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm nghiệm các giả thiết về mối tương quan giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và các nhân tố được cho là có tác động đến nó.

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



 Phương pháp đưa dần vào ( Forward selection)

Nguyên tắc: Dựa trên hệ số tương quan thuận (nghịch) lớn giữa biến phụ thuộc

với từng biến độc lập. Biến nào lớn nhất được đưa vào trước.

Điều kiện được đưa vào:

+ Thỏa mãn điều kiện thống kê F (FIN: thống đê đưa vào)

+ Thỏa mãn điều kiện xác suất đưa vào (PIN: xác suất để đưa vào)





Phương pháp loại trừ dần ra ( Backward elimination)



Nguyên tắc: Tất cả các biến vào mô hình. Và căn cứ vào biến nào có mối

tương quan thấp nhất loại ra dần

Điều kiện được loại trừ:

+ Không thoả mãn điều kiện ở lại mơ hình (FOUT: thống đê đưa vào)

+ Không thoả mãn điều kiện ở lại mơ hình (POUT: xác suất để đưa vào)





Phương pháp chọn từng bước ( Stepwise selection)



Nguyên tắc: Theo trình tự, đưa dần vào một biến theo nguyên tắc forward

sellection, sau đó, xét biến này có thể tồn tại hay khơng theo nguyên tắc backward

elimination.

Chọn biến độc lập từng bước thực ra là một kết hợp của thủ tục đưa dần vào

và loại trừ dần. Biến thứ nhất được chọn theo cách giống như chọn dần từng bước.

Nếu biến này không thõa mãn điều kiện vào thì thủ tục này sẽ chấm dứt và khơng

có biến độc lập nào trong phương trình. Nếu nó thõa mãn tiêu chuẩn thì biến thứ hai

được chọn căn cứ vào tương quan riêng nhất. Nếu biến thứ hai thỏa tiêu chuẩn vào

nó cũng sẽ đi vào phương trình.

Sau khi biến thứ nhất được đưa vào, thủ tục chọn từng bước khác với đưa dần

vào ở chổ : biến thứ nhất được xem xét có nên loại bỏ nó ra khỏi phương trình căn

cứ vào tiêu chuẩn ra giống như thủ tục loại trừ dần.

Như đã trình bày ở trên, các lý thuyết về cấu trúc vốn chỉ ra rằng có rất nhiều

nhân tố ( bao gồm cả nhân tố nội sinh và ngoại sinh) tác động đến cấu trúc vốn của

doanh nghiệp. Trong giới hạn về khả năng thu thập thông tin dữ liệu của tác giả,

cũng như đặc trưng của ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà



62



Nội, tác giả chỉ giới hạn kiểm nghiệm một số các nhân tố có tác động đến tỷ lệ đòn

bẩy tài chính của doanh nghiệp.



63



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 được chia thành ba mục với hai nhóm nội dung chính.

Nhóm nội dung thứ nhất trình bày tóm lượt các đặc điểm của nền kinh tế vĩ

mơ của Việt Nam và những tác động của nó đến đặc điểm cấu trúc vốn của doanh

nghiệp. Theo tác giả, các đặc điểm cũng như sự bùng nổ của thị trường chứng

khoán, thị trường trái phiếu, thị trường vốn đã tác động ít nhiều tới chính sách vay

nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp Nhà nước và các

ngân hàng là những nhân tố có gây tác động đến đặc điểm cấu trúc vốn của các

doanh nghiệp ngành xây dựng.

Mặt khác, nhóm nội dung này cũng trình bày sơ lược về đặc điểm của ngành

xây dựng, đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng góp phần tác động

đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Ở nhóm nội dung thứ hai, tác giả trình bày thiết kế mơ hình để xây dựng các

nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành Xây dựng. Tác giả

đưa ra các cơ sở để xây dựng mơ hình, cách đo lường các biến độc lập và biến phụ

thuộc. Các chọn mẫu và trình tự tiến hành phân tích như thế nào.



64



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU

TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY

DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

3.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH

XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

3.1.1. Đặc trưng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết

trên thị trường chừng khoán Hà Nội

Bảng 3.1. Thống kê về cấu trúc vốn của các công ty ngành xây dựng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21



MCP

B82

C92

CIC

CID

CMS

CSC

CT6

CTA

CTM

CTV

CVN

CX8

DC2

DID

DIH

DLR

HAD

LHC

HUT

HTB

KTT



TSN

TSNDH

NPT/VCSH

0.810

0.074

4.230

0.850

0.172

5.790

0.710

0.070

2.450

0.380

0.122

0.610

0.730

0.140

2.670

0.770

0.116

3.640

0.700

0.032

2.360

0.240

0.060

0.310

0.480

0.120

0.910

0.120

0.230

0.140

0.590

0.200

1.450

0.800

0.210

4.090

0.650

0.068

1.830

0.480

0.061

0.930

0.680

0.116

2.150

0.700

0.284

2.340

0.470

0.096

0.870

0.510

0.051

1.050

0.840

0.311

5.830

0.740

0.120

2.800

0.380

0.130

0.630



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (cùng là đề tài các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn) đều sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm nghiệm các giả thiết về mối tương quan giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và các nhân tố được cho là có tác động đến nó.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×