Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM NGÀNH XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

ĐẶC ĐIỂM NGÀNH XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Ngành xây dựng theo nghĩa rộng bao gồm chủ đầu tư có cơng trình xây dựng,

kèm theo các bộ phận có liên quan, các doanh nghiệp xây dựng chuyên nhận thầu

xây lắp cơng trình, các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng) các tổ chức cung ứng vật

tư và thiết bị cho xây dựng, các cơ quan nhà nước trực tiếp liên quan đến xây dựng

và các tổ chức dịch vụ khác phục vụ xây dựng.

Tuy trong cùng ngành xây dựng, nhưng mỗi nhóm nghề tạo ra sản phẩm có

mục đích sử dụng khác nhau nên người ta chia thành các nhóm nghề :

 Chuyên ngành thủy lợi và thủy điện .

 Chun ngành cảng, cơng trình biển.

 Chuyên ngành cầu đường .

 Chuyên ngành dân dụng và công nghiệp.

 Chuyên ngành xây dựng nông nghiệp.

 Chuyên ngành cấp thốt nước đơ thị.

 Chun ngành mơi trường .

Ngồi ra, nếu phân chia heo loại hình lao động, ngành xây dựng được phân

chia như sau :

 Nhóm nghề quản lý trong sản xuất xây dựng .

 Nhóm nghề khảo sát, điều tra các nhân tố kỹ thuật xây dựng.

 Nhóm nghề chế tạo và sản xuất vật liệu xây dựng .

 Nhóm nghề thiết kế cơng trình

Đặc điểm chung của ngành xây dựng

- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, ln biến

đổi theo địa điểm xây dựng.

- Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng cơng trình) thường dài.

- Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ

thể thơng qua hình thức ký kết hợp đồng sau khi thắng thầu, vì sản phẩm xây dựng

rất đa dạng, có tính cá biệt cao và chi phí lớn.

- Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp.



35



- Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện địa

điểm xây dựng đem lại.

- Ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn, những nguyên liệu

ban đầu của nói là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của ngành khá cao.

Đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế vĩ

mô. Khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do

nhu cầu xây dựng được mở rộng.

Ngược lại, tình hình sẽ tồi tệ khi nền kinh tế suy thối, các cơng trình xây

dựng sẽ bị trì trệ vì người dân khơng còn bỏ nhiều tiền ra để xây dựng nhà cửa,

chính phủ khơng mở rộng đầu tư vào các cơng trình cơ sở hạ tầng như cầu cống, sân

bay, bến cảng, trường học, bệnh viện... Điều này làm cho doanh số, lợi nhuận của

ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng.

- Một đặc tính khác của ngành vật liệu xây dựng là có mối tương quan rõ rệt

với thị trường bất động sản. Khi thị trường bất động sản đóng băng thì ngành xây

dựng gặp khó khăn và ngược lại. Lý do đơn giản là thị trường bất động sản phản

ánh nhu cầu về ngành

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng trong những năm

gần đây (2005-2011)

2.1.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của ngành xây dựng

Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn (ngành cấp I) của nền

kinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên

cần trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định

Hòa nhập vào nền kinh tế thị trường, trong tình hình khó khăn chung ở những

năm gần đây, ngành Xây dựng cũng phải đối diện với những khó khăn chung như

biến động giá, mặt bằng lãi suất ngân hàng khá cao… ảnh hưởng đáng kể đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành. Chủ động nhận diện

những khó khăn, thách thức ngay từ những tháng đầu năm, ngành đã có những giải

pháp đối phó nhằm duy trì mức tăng trưởng bền vững.

Dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, cộng với nỗ lực từ chính

các doanh nghiệp, hoạt động sản xuất - kinh doanh có những chuyển biến tích cực,

phát triển tồn diện trên các lĩnh vực, từ việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước



36



đến công tác kiến trúc, quy hoạch, phát triển nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu

xây dựng. Theo thống kê trang BMI, Chỉ số PE và PB ngành đạt 4.9. Tốc độ tăng

trưởng ngành đoạt loại khá so với các ngành khác.

Theo thống kê của Bộ xây dựng, giá trị sản lượng ngành xây dựng năm 2011

tính theo giá trị thực tế đạt 542.2 nghìn tỷ đồng, tăng 23.1 % so với cơng ty cùng kỳ

năm 2010, trong đo khu vực nhà nước đạt 184.7 nghìn tỷ đồng ( tăng 23.4%), khu

vực tư nhân 345.5 nghìn tỷ đồng ( tăng 23%) và khu vực có vốn đầu tư từ nước

ngồi đạt 15 nghìn ( tăng 22.7%).

Bảng 2.1: Dự đoán mức tăng trưởng và số lao động trong ngành xây dựng

Ngành xây dựng

Tăng trưởng (%)

Lao động (triệu người)



Năm 2011

17.8

50



Năm 2012 Năm 2013

13.8

12.9

51

52.5



Năm 2014

10.5

53.7

Nguồn : BM



a.. Một số khó khăn của ngành Xây dựng trong những năm gần đây

 Chính sách của Nhà nước

Trong những năm qua, vì tình hình kinh tế khủng hoảng của thế giới đã ảnh

hưởng trực tiếp với kinh tế Việt Nam. Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách và nghị

định gây khó khăn cho ngành bất động sản ( được xem là ngành tạo cầu cho ngành

xây dựng). Cụ thể phải kể đến :

+ Nghị định số 69/2009/ND-CP : Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,

giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

+ Nghị định 71/ NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết luật Nhà ở chính thức có hiệu lực.

+ Thơng tư 13/2010/TT-NHNN: Quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn

của TCTD.

+ Thơng tư 19/2011/BTC : Quy định về quyết tốn dự án hoàn thành thuộc

nguồn vốn Nhà Nước

Với việc áp giá đền bù, trả tiền sử dụng đất theo giá thị trường và nâng hệ số

rủi ro cho vay đầu tư bất động sản lên 250%. Tình trạng này khiến nhiều chủ đầu tư

thiếu vốn đã phải tạm ngưng hoặc giảm tiến độ thi công dự án và phần nào gây đình



37



trệ trong lĩnh vực xây dựng. Thời điểm hiện tại, chính phủ cũng chủ trương giảm tỷ

trọng nợ cho vay đối với các ngành phi sản xuất trong đó có ngành BDS xuống 22%

giữa 2011 và 16% cuối năm 2011 sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án.

 Các yếu tố đầu vào

Tình hình lạm phát đã làm cho giá cả hàng loạt yếu tố đầu vào của ngành gia

tăng đáng kể đã làm giảm tương đối mức biên lợi nhuận. Theo công bố chỉ số giá

xây dựng năm 2010 của Bộ xây dựng, trung bình nguyên liệu và nhân công năm

2010 lần lượt tăng 8% và 20% so với năm 2009. Tuy sự biến động giá nguyên vật

liệu đã được hạn chế phần nào thông qua các điều khoản trượt giá trong hợp đồng,

tuy nhiên mức dao động này thường ko lớn (3%-5%) và chỉ áp dụng một số nguyên

vật liệu chủ yếu (sắt, thép,xi măng…), biên lợi nhuận giảm là điều tất yếu.

Bảng 2.1: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công 2011/2010

Loại cơng trình

Dân dụng

Cơng nghiệp

Giao thơng

Thủy lợi

Hạ tầng



Vật liệu (%)

155.6

164.9

156.1

154.7

154.8



Nhân cơng (%)

255.8

255.8

255.8

255.8

255.8



Máy thi cơng (%)

143.7

143.7

143.7

143.7

143.7

Nguồn : Bộ xây dựng



38



Hình 2.1: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công 2011/2010



39



Bảng 2.2 : Chỉ số giá VLXD chủ yếu năm 2011 so với 2010

ĐVT : %



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Loại vật liệu

Xi măng

Cát xây dựng

Đá xây dựng

Gạch xây

Gỗ xây dựng

Thép xây dựng

Nhựa đường

Gạch lát

Tấm lợp, bao che

Kinh xây dựng

Sơn

Vật tư ngành điện

Đường ống nước



2011/2010

97.83

100

105.46

104.65

100

110

123.88

100

100

100

100

118.52

100

Nguồn : Bộ xây dựng



b. Triển vọng trong những năm tới

 Tăng trưởng từ q trình đơ thị hóa

Theo thống kê của bộ xây dựng, diện tích nhà ở bình qn là 16.7 m2/người, tại

khu vực đô thị là 19.2 m2/người. Dự báo diện tích nhà ở bình qn tại khu vực đô thị

năm 2015 khoảng 26m2 sàn/người, năm 2020 là khoảng 29 m2 sàn/người. Như vậy,

784 triệu m2 sàn nhà ở cần phải xây dựng, trung bình mỗi năm gần 80 triệu m2 sàn.

 Nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng vẫn tăng cao

Hiện nay Bộ giao thông vận tải vẫn đang lên kế hoạch triển khai mạng lưới

giao thông đường bộ với nhiều tuyến đường mới. Thực trạng cơ sở vật chất hạ tầng

của Việt Nam còn yếu và thiếu, nhu cầu nâng cấp và triển khai mạng lưới hạ tầng là

thiết thực. Đây là một hỗ trợ tích cực cho ngành trong hiện tại và tương lai.

 Tình hình kinh doanh trong năm qua

Theo thống kê của VNDrirect, kết quả kinh doanh các doanh nghiệp niêm yết của

ngành xây dựng trong năm 2011 khá khả quan trong tình hình chung của nền kinh tế

đang rơi vào khủng hoảng như hiện nay. So với năm 2010, năm 2011 doanh thu thể

hiện sự tăng trưởng gần 50% với hơn 70% tăng trưởng lợi nhuận sau thuế.



40



2.1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty cổ phần ngành Xây

dựng đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội.

Hòa vào xu thế phát triển của nền kinh tế nói chung và của ngành xây dựng

nói riêng. Các công ty cổ phần ngành Xây dựng đang niêm yết trên thị trường

chứng khoán Hà Nội cũng ra sức phấn đấu, thay đổi cách quản lý, đầu tư tài sản cố

định, mở rộng quy mô để phát triển công ty hay các dự án của mình. Điểm chung về

tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty qua 3 năm 2009-2011 như sau :

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của các Công ty qua 3 năm 2009 -2011

ĐVT : 1.000đ

Chỉ tiêu



Chỉ tiêu



2009



2010



2011



4,275,153,244



6,106,670,600



9,336,633,396



226,567,361



346,709,289



630,827,245



% tăng doanh thu



100



143



153



150



% tăng lợi nhuận



100



153



182



170



Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế



ngành



(Nguồn : Báo cáo tài chính của các cơng ty. Trang web cophieu68.com



Hình 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của các Công ty qua 3 năm 2009 -2011

Qua bảng số liệu và biểu đồ phân tích biến động của doanh thu và lợi nhuận của

40 công ty ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội, ta thấy doanh thu

tăng lên liên tục từ 4.265 tỷ năm 2008 lên 9.337 tỷ năm 2010 với tốc độ tăng bình quân



41



32% mỗi năm. Trong khi đó theo thống kê của Bộ Xây dựng, tổng giá trị sản xuất kinh

doanh toàn ngành trong năm 2010 đạt trên 144,701 tỉ đồng, tăng 18,7%.

Tình hình cụ thể hoạt động của từng công ty thể hiện qua bảng sau :

Bảng 2.4: Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các công

ty thuộc ngành xây dựng niêm yết tại sàn chứng khoán Hà Nội

ĐVT : 1.000 đ

T



Mẫ cổ



Vốn



T



phiếu



Giá

43,50



điều lệ



Doanh thu

273,918,92



Lợi nhuận



DT



LNST



ROA



ROE

24.33



PE



1



B82



0

70,90



30,000



4

176,439,29



9,248,007



35.57%



12.97%



4.33%



%

11.67



5.5



2



C92



0

50,00



24,000



3

209,415,98



5,029,131



26.96%



92.10%



1.33%



%



5.2



3



CIC



0

10,80



42,138



0



4,816,344



-16.93%



-40.33%



2.00%



8.00%



50



4



CID



0



10,820



17,320,118

148,956,54



657,943



4.40%



-46.44%



4.00%

11.00



6.33%

37.33



13.9



5



CMS



2,300

46,60



25,000



2

378,998,84



12,802,886



34.41%



71.12%



%



%

23.33



2.2



6



CSC



0



50,000



2

298,536,34



37,141,609



27.41%



169.87%



4.33%



%

17.33



5



7



CT6



3,000

24,90



61,088



6



17,983,532



4.05%

371.31



27.49%

1169.45



5.67%



%



4.5



8



CTA



0

14,50



92,000



77,770,068



14,062,976



%



%



3.67%



4.33%

12.33



36.8



9



CTM



0

12,20



44,000



92,937,758



9,695,609



72.61%

155.05



91.24%



5.67%



%

14.33



9.3



10



CTV



0

34,50



20,000



40,856,115



4,336,959



%



554.50%



0.00%

12.67



%

23.67



14.6



11



CVN



0

25,90



10,000



25,023,520

108,528,75



6,781,304



14.04%



98.03%



%



%

13.67



54.6



12



CX8



0



19,568



6

101,262,89



3,723,923



-19.06%



-27.69%



3.00%



%

23.00



6.5



13



DC2



4,500

22,50



25,200



0

106,339,52



8,091,549



47.88%

195.35



13.93%



8.00%



%

18.33



4.4



14



DID



0

10,00



50,000



0

210,220,10



11,014,742



%



245.65%



8.00%



%

21.00



4.6



15



DIH



0



29,489



9



13,952,165



43.20%



47.71%



4.67%



%



4.5



KQKD 2011



Tăng trưởng



Hiệu quả 2011



42



32,30



170,988,93



16



DLR



0

26,90



45,000



3



11,258,167



29.84%

178.33



59.96%



3.00%



9.00%

11.33



8.6



17



HAD



0

60,00



22,000



60,772,047

163,555,23



8,100,836



%



233.21%



6.00%

11.67



%

24.33



2.3



18



LHC



0

27,60



20,000



6

889,026,44



20,244,918



35.78%



-16.81%



%



%

14.00



2.9



19



HUT



0

13,70



135,000



2



86,054,318



86.28%

120.67



330.67%



2.00%



%



5.1



20



HTB



0

16,10



18,000



74,202,899



4,139,491



%



163.04%

3216.10



2.00%



7.33%



-255



21



KTT



0



28,750



44,337,797



5,440,824



42.45%



%



3.33%



5.00%



38.5



20,70



880,084,93



25.33



22



L18



0

40,00



54,000



3

450,875,83



43,585,625



70.01%

453.26



205.38%



3.00%



%

18.00



2.8



23



LCS



0

50,80



67,937



7

826,205,87



14,381,790



%



120.02%



6.00%



%

18.33



3.6



24



LIG



0

59,30



120,000



2

133,187,31



49,058,194



67.52%



76.95%



3.67%



%

11.33



3.1



25



LUT



0

30,80



150,000



3

233,931,28



12,879,037



30.52%



61.05%



4.33%



%



12.9



26



MCO



0

21,80



41,040



6

199,076,22



4,699,140



-9.18%



-33.04%



1.33%



8.67%

11.00



8.1

262.



27



NSN



0

35,60



25,000



6

855,741,81



6,536,366



2.95%



7.68%



2.00%



%

16.67



5



28



PHC



0



110,000



0

907,114,22



37,627,600



94.05%

168.10



188.72%



2.33%



%



5.7



29



PSG



4,800

13,50



330,000



5

180,583,63



44,740,545



%

150.95



351.85%

2907.27



1.33%



5.00%



-163



30



PXA



0

16,00



108,000



4

104,562,25



12,080,981



%



%



0.67%



2.33%

23.67



14.8



31



QTC



0

12,70



12,000



8



11,362,077



43.31%

287.42



33.39%



9.00%



%



1.9

198.



32



SVN



0

33,00



30,000



24,390,643

349,514,30



1,565,180



%



447.68%



0.00%



3.00%

22.67



8



33



TV2



0

23,00



44,390



5

180,522,88



21,281,799



1.21%



-9.40%



6.00%



%

29.67



3.2



34



TV3



0

15,80



33,810



4

164,899,37



22,519,696



10.10%



16.40%



9.33%



%

24.33



2.8



35



TV4



0



50,988



0



24,091,352



22.17%



33.71%



8.67%



%



3



43



16,00



133.



36



VE1



0



30,000



24,091,352



2,561,425



-37.16%



-65.75%



-2.33%



-5.67%



3



37



VE2



5,000

32,00



18,611



15,087,543



2,502,369



-58.07%



-26.98%



6.00%



9.67%

10.33



62.1



38



VE3



0

38,40



13,197



15,307,027



2,243,451



-2.06%



-3.56%



7.33%



%

12.67



4.8



39



VE9



0

21,30



27,000



77,629,389



18,378,778



30.65%



171.78%



5.33%



%

14.67



3.5



40



VHH



0



60,000



24,288,339



4,154,607



-73.18%



-76.88%



9.00%



%



-4.6



( Nguồn : Báo cáo tài chính của các cơng ty. Trang web cophieu68.com)

Kết quả kinh doanh năm 2011

Trên đây là một con số không nhỏ so với thời kỳ đang trong giai đoạn khó

khăn của nền kinh tế hiện nay. Trong số đó có các cơng ty có doanh thu tăng với tốc

độ rất cao. Như là công ty Công ty cổ phần Vinavico (CTA) năm 2011/2010 371%,

Công ty Cổ phần Đầu tư - Sản xuất và Thương mại Việt Nam (CTV) 225%, Công ty

cổ phần Xây dựng Huy Thắng (HTB) 221%, Công ty cổ phần Licogi 16.6 (LCS)

553%, Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn (PSG) 268%, Cơng ty

cổ phần Đầu tư và Thương mại Dầu khí Nghệ An (PXA) 251%, Cơng ty cổ phần

DIC-Đồng Tiến (DID) 195.35%....

Nhìn chung, hầu hết các cơng ty cổ phần đều hoàn thành kế hoạch đề ra và có

mức tăng trưởng doanh thu cao so với thực hiện năm 2010 nhưng lợi nhuận sau

thuế lại có mức tăng trưởng thấp hơn nhiều do chi phí hoạt động tăng cao gây ảnh

hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận. Cụ thể

một số cơng ty có mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế âm như : Công ty cổ phần

đầu tư và xây dựng Cotec (CIC) -40.33%, Công ty cổ phần xâu dựng và phát triển

cơ sở hạ tầng (CID) –46.44%, Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Contrexim (CX8)

-27.69%, Công ty cổ phần MCO Việt Nam (MCO) -33.4%...

Dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, cộng với nỗ lực từ chính

các doanh nghiệp, hoạt động sản xuất – kinh doanh có những chuyển biến tích cực,

phát triển toàn diện trên các lĩnh vực, từ việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước

đến công tác kiến trúc, quy hoạch, phát triển nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu

xây dựng…



44



Các doanh nghiệp trong ngành tiếp tục dẫn đầu cả nước về đầu tư xi măng, vật

liệu xây dựng, cơng trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng khu đô thị mới, khu công

nghiệp, thủy điện vừa và nhỏ…

Đây có thể được coi là một kết quả đáng kể đối với các cơng ty cổ phần, nó

đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế, và quan trọng hơn là

khẳng định chủ trương cổ phần hóa của Nhà Nước là đúng đắn, góp phần thúc đẩy

nhanh tiến trình cổ phần hóa ở nước ta.

Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế cũng tăng liên tục từ 227 tỷ năm 2008 lên 631 tỷ

năm 2010, với tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn này là 45%. Rất cao so với tốc

độ tăng lợi nhuận.

2.2. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ LÊN

CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG

Tại Việt Nam, không nhiều năm trước đây, quản trị tài chính chưa được đánh giá

đúng tầm quan trọng của nó. Đối với nhiều doanh nghiệp, việc lựa chọn nguồn vốn đáp

ứng nhu cầu kinh doanh được hình thành một cách khá tự phát, mà ít khi dựa trên

những nguyên lý cơ bản của quản trị tài chính hiện đại. Khái niệm về cấu trúc vốn tối

ưu hay những quan điểm về vấn đề tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, rủi ro tài

chính,..khơng được để ý, cân nhắc một cách tương xứng với tầm quan trọng của chúng

đối với kết quả kinh doanh và định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Cùng với sự thiếu vằng cấu trúc vốn mục tiêu trong hoạt động quản trị tài

chính, các yếu tố vĩ mơ như chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa hay sự phát triển

thị trường vốn,…có thể là một phần nguyên nhân lý giải các quyết định tài trợ của

các doanh nghiệp Việt Nam.

2.2.1. Thị trường chứng khoán

Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, từ khi ra đời cho đến

nay, cho thấy giai đoạn thăng hoa nhất của thị trường là các năm 2006, 2007. Sự

phát triển bùng nổ của thị trường chứng khốn có một mối tương quan khá “ lạ

lùng” với ý nghĩa của việc phát hành cổ phần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM NGÀNH XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×