Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Theo M.Albouy (1991), một trong những giáo sư hàng đầu của Pháp thì ơng

cho rằng “ Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa

toàn bộ nợ kể cả các khoản nợ phát sinh trong kinh doanh và vốn chủ sở hữu được

tính từ bảng cân đối kế toán”

Theo M. Dubois (1989), một giáo sư của Đại học Pierre Mendes France thì “

Cấu trúc tài chính là quan hệ giữa các nguồn vốn được sử dụng bởi doanh nghiệp,

đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ”.

Hoặc một khái niệm được sử dụng phổ biến bởi các tác giả người Mỹ hay

cũng như ở Pháp, theo Bertoneche và Teulie thì “ Cấu trúc tài chính là quan hệ tỷ lệ

giữa vốn và chủ sở hữu phục vụ cho quá trình tài trợ của doanh nghiệp, còn cấu

trúc vốn là quan hệ tỷ lệ giữa nợ trung dài hạn và vốn chủ sử hữu”.

CẤU TRÚC TÀI CHÍNH



Cấu trúc vốn



Nợ tvay ngắn

hạn thường

xuyên



Nợ trung dài

hạn



Vốn chủ

sở hữu



Vốn cổ phần

thường



Nợ vay ngắn

hạn không

thường xuyên



Vốn cổ phần ưu

đãi



Chúng ta đi đến sự đồng nhất cấu trúc vốn không xem xét tới nguồn vốn ngắn

hạn và đi về khái niệm của cấu trúc vốn như sau : Cấu trúc vốn ( Capital structure)

là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và

vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty được dùng để tài trợ

quyết định đầu tư của một doanh ngiệp.

1.1.2. Đặc điểm các nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.2.1. Đặc điểm nguồn vốn nợ phải trả

Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không một doanh nghiệp nào họat động

sản xuất kinh doanh chỉ bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiều



6



nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay sử dụng đáng kể.

Nguồn vốn vay (hay nợ phải trả) là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh

nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và

đồng thời phải trả tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Bao gồm các khoản vay

( ngắn hạn, dài hạn), phát hành trái phiếu, các khoản thanh toán cho cán bộ công

nhân viên, phải trả nộp ngân sách nhà nước, phải trả nhà cung cấp và một số khoản

phải trả khác

 Nguồn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại

Một kênh dẫn vốn phổ biến nhất trong nguồn vốn vay của các doanh nghiệp đó

là các ngân hàng. Ngân hàng cung ứng nguồn cung lớn, kịp thời và tạo điều kiện

quản trị vốn để đảm bảm đủ nguồn tài chính hoạt động. Vốn vay ngân hàng có thể

phân loại theo thời hạn như sau :

- Vốn vay ngắn hạn: Thời gian đáo hạn ngắn hơn một năm, lãi suất của nguồn

vốn vay ngắn hạn thường thấp hơn tín dụng dài hạn, doanh nghiệp sử dụng với mục

đích thuờng được bổ sung vốn lưu động

- Vốn vay trung và dài hạn: Thời gian đáo hạn dài hơn một năm, lãi suất vay

dài hạn thường cao hơn so với lãi suất vay ngắn hạn. Thường được dùng để bổ sung

cho vốn xây dựng cơ bản hay mua sắm tài sản cố định.

Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này

cũng có những hạn chế nhất định về điều kiện tín dụng, kiểm sốt của ngân hàng và

chi phí sử dụng vốn (lãi suất).

 Nguồn tín dụng của các nhà cung cấp

Ngồi nguồn vốn tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp cũng thường khai thác

nguồn vốn tín dụng thương mại hay còn gọi là tín dụng của nhà cung cấp. Nguồn

này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm

hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thương mại cũng là một kênh tài trợ khá quan

trọng với với các doanh nghiệp. Phương thức tài trợ này rẻ, tiện dụng, linh hoạt và

tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền.



7



 Trái phiếu

Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ mà người phát hành có trách nhiệm

thanh tốn tiền gốc và tiền lãi cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn. Kênh huy

động này có nhiều ưu điểm

Chi phí vay nợ bằng trái phiếu là cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh

doanh. Nhờ phát hành trái phiếu mà các cổ đơng khơng bị phân chia quyền kiểm

sốt cơng ty.

Mặt khác, việc phát hành trái phiếu là một hình thức vay nợ dài hạn nên chi

phí vay nợ trái phiếu được tính vào chi phí hoạt động tài chính và được khấu trừ lãi

vay trong thu nhập tính thuế, đây là một ưu thế so với việc phát hành cổ phiếu.

Tuy nhiên, việc phát hành trái phiếu vẫn còn một số hạn chế như thời gian

đáo hạn và lãi phải trả ngay trong thời gian mà doanh nghiệp kinh doanh khơng

hiệu quả thậm chí là phá sản.

1.1.2.2. Đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các

thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.

Các nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền

tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và

chênh lệch đánh giá lại tài sản.

 Vốn góp cổ đơng

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cách huy động vốn khác nhau, trong

đó có nguồn vốn chủ sở hữu. Đặc biệt nhất đối với công ty cổ phần là một loại hình

duy nhất có thể huy động vốn chủ sở hữu của mình bằng cách phát hành cổ phiếu.

Người nắm giữ cổ phiếu đó chính là các cổ đông, họ là một trong những chủ sở hữu

của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trên số cổ phần mà mình đóng góp. Đây

khơng phải là một khoản nợ nên các cơng ty cổ phần được tồn quyền sử dụng cho

các hoạt động kinh doanh của mình mà không chịu bất cứ ràng buộc và cam kết

thanh tốn nào. Chính vì vậy, nguồn vốn này biểu hiện cho tính tự chủ về mặt tài



8



chính của cơng ty, nếu tỷ trọng nguồn vốn này càng lớn thì tính tự chủ trong hoạt

động kinh doanh càng cao.

 Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại

Sau quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thu được lợi nhuận và thực

hiện nghĩa vụ với Nhà nước, người lao động và chính các chủ sở hữu (các cổ đông),

tuy nhiên doanh nghiệp sẽ giữ lại một khoản lợi nhuận không chia để nhằm mục

đích là tiếp tục tái sản xuất. Đây là một trong những nguồn vốn quan trọng để doanh

nghiệp sử dụng. Đối với các cơng ty cổ phần, thì việc sử dụng lợi nhuận giữ lại còn

liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm thuộc bản chất về vốn của riêng loại hình

cơng ty này. Khi cơng ty để lại một phần lợi nhuận cho tái đầu tư, các cổ đông

không nhận được cổ tức từ nguồn này nhưng bên cạnh đó, số vốn cổ phần của họ sẽ

tăng lên. Chính vì vậy, giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài

trợ bằng nguồn vốn nội bộ. Chính điều này sẽ thúc đẩy động lực cho các cổ đông đã

nắm giữ cổ phiếu nhưng mặt trái của nó là giảm đi tính hấp dẫn của cổ phiếu vì cổ

tức sẽ thấp hơn so với trước đó.

 Nguồn vốn từ phát hành thêm cổ phiếu

Ngồi đợt IPO lần đầu, thì các doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu

bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới. Đây là kênh huy động vốn rất quan trọng

trong chiến lược tài trợ dài hạn của các doanh nghiệp. Các cơng ty cổ phần có thể

phát hành thơng qua thị trường chứng khốn hoặc phát hành trực tiếp cho các cổ

đông của công ty.

1.2. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Khái niệm giá trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tài sản đầu tư, do vậy giá trị doanh nghiệp phụ thuộc

vào thu nhập mang lại cho nhà đầu tư.

Giá trị doanh nghiệp là tổng hiện giá của tất cả thu nhập có khả năng mang lại trong

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán: là tổng giá trị tài sản thể hiện

trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.



9



- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: là tổng giá trị thực tế của tài sản (hữu hình

và vơ hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tính theo giá thị trường tại thời

điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp: là giá trị tăng thêm do các yếu

tố lợi thế tạo ra như vị trí địa lý, thương hiệu, thị trường và thị phần trong nước

cũng như nước ngoài, của doanh nghiệp.

1.2.2. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp

Phân tích EBIT -EPS có thể được dùng để giúp doanh nghiệp xác định khi nào

tài trợ nợ có lợi và khi nào tài trợ bằng vốn cổ phần có lợi hơn.

b. Phân tích điểm hòa vốn EBIT

Giả sử có 2 phương án:

+ Phương án 1: Doanh nghiệp sử dụng 100 % vốn cổ phần

+ Phương án 2: Cùng 1 số vốn như phương án 1 nhưng nguồn vốn tài

trợ là nguồn hỗn hợp bao gồm nợ và vốn cổ phần.

Đây là kế hoạch tài chính cùng với một qui mơ về vốn của cùng một công ty

nên EBIT của 2 phương án là như nhau

Ta có EBIT của phương án 1 và phương án 2 như sau:

Phương án 1:



EBIT(1-T)

EPS 1



=

NE



Phương án 2:

(EBIT – R)(1-T)

EPS 2



=

NDE



Trong đó:

R: lãi vay

NE: Vốn chủ sở hữu phương án 1

NDE: Vốn chủ sở hữu phương án 2

Điểm hòa vốn EBIT chính là EBIT thỏa điều kiện EPS1 = EPS



2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×