Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Tình hình kinh doanh cơ bản thời kỳ 2006-2010

Hình 2.2: Tình hình kinh doanh cơ bản thời kỳ 2006-2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

30

Tổng nguồn vốn huy động tại chỗ của Chi nhánh Ngân hàng Công

thương Bến Thủy tăng với tốc độ nhanh qua các năm: Năm 2006 đạt 566,82

tỷ đồng, năm 2007 đạt 615,80 tỷ đồng, năm 2008 đạt 748,92 tỷ đồng, năm

2009 đạt 807,74 tỷ đồng. Đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn huy động tại chỗ

đã đạt 1.048,57 tỷ đồng, tăng gấp 1,9 lần so với năm 2006.

Nguồn vốn được chủ động huy động dưới nhiều hình thức phong phú

với các biện pháp tích cực như mở rộng mạng lưới các quỹ tiết kiệm, kết hợp

quỹ tiết kiệm với dịch vụ chuyển tiền, thanh toán phục vụ khách hàng (đây là

vấn đề mới được áp dụng có hiệu quả cao); thu hút tiền gửi thanh toán của các

tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, phát hành kỳ phiếu với các loại

có kỳ hạn và khơng có kỳ hạn bằng nội tệ và ngoại tệ mạnh có khả năng

chuyển đổi cao. Nguồn vốn tăng trưởng ổn định và vững chắc, từng bước tạo

thế chủ động cho Chi nhánh trong đầu tư tín dụng.

- Sử dụng vốn:

Khối lượng tín dụng tăng nhanh qua các năm: Năm 2006 đạt 773,95 tỷ

đồng, năm 2007 đạt 798,59 tỷ đồng, năm 2008 đạt 857,25 tỷ đồng, năm 2009 đạt

986,75 tỷ đồng, năm 2010 đạt 1.311,52 tỷ đồng, tăng gấp 1,7 lần so với năm 2006.

Nguồn vốn của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy góp phần

thúc đẩy phát triển nền kinh tế địa phương theo hướng CNH – HĐH. Chủ yếu

tập trung cho lĩnh vực công nghiệp và các ngành trực tiếp sản xuất ra của cải

vật chất cho xã hội, hướng vào các doanh nghiệp Nhà nước có năng lực sản

xuất kinh doanh lớn như Công ty CPĐT và XD 24, Công ty CP Dệt may

Hồng Thị Loan, Cơng ty xây dựng số 6, Công ty sửa chữa đường bộ 496,

Công ty CP TVTK và XD đường bộ Nghệ An,..

Thực hiện chính sách khách hàng của Ngân hàng Công thương Việt

Nam, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy không ngừng đổi mới về

phong cách, thái độ phục vụ, từng bước hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, giải



31

quyết các vướng mắc với khách hàng. Quan hệ với khách hàng truyền thống

được củng cố và phát triển, quan hệ với khách hàng mới được tăng cường, mở

rộng. Ngày càng có nhiều khách hàng thuộc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

khác nhau, có tình hình tài chính vững mạnh, kinh doanh hiệu quả như Công

ty xây dựng đường bộ Nghệ An, nhà máy đường Sông Lam, các đơn vị thuộc

Tổng Công ty công trình giao thơng 4, Cơng ty đầu tư và phát triển chè Nghệ

An, Ban Quản lý dự án thủy điện 2, Tổng Công ty xây dựng Miền Trung,

Công ty hợp tác kinh tế Bộ Quốc phòng, Khu quản lý đường bộ IV…đặt quan

hệ giao dịch với Chi nhánh.

Dư nợ tín dụng tăng trưởng nhanh, nợ phát sinh mới đảm bảo an tồn

và vững chắc. Cơ cấu tín dụng được thay đổi phù hợp với yêu cầu mới. Mở

rộng và tăng trưởng đầu tư đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như

Công ty TNHH An Chây, Công ty CP TM và XL An Phú, Cơng ty TNHH

Tuyết Thanh, Xí nghiệp xây lắp tổng hợp 805, Công ty CP Xây dựng Nghệ

An, Công ty TNHH Tuyết Thanh,, Công ty thương mại và kỹ thuật Nam

Phong và các hộ tư nhân cá thể có uy tín trong quan hệ tín dụng.

Trong q trình đầu tư vốn tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Công

thương Bến Thủy gắn việc cho vay theo chương trình và dự án có hiệu quả đi

đơi với việc giải quyết mục tiêu xã hội của địa bàn Chi nhánh hoạt động, như

chương trình cho vay phát triển đánh bắt thủy hải sản xa bờ, chương trình cho

vay theo hiệp định Việt –Đức [3].

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP

DÂN DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẾN THỦY

2.2.1. Phân tích khái qt tình hình tín dụng và thị phần của ngân hàng

công thương Bến Thủy

Mục tiêu phân tích nhằm giúp ta có cái nhìn khái qt tồn hệ thống và

qua đó thấy được vị trí của NHCTBT trong hệ thống qua các năm.



32

Bảng 2.2: Tình hình chung

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu



2006

3.761,4



2007

13.105,5



2008

16.853,5



Tổng dư nợ hệ thống

Tổng dư nợ NHCTBT

Thị phần NHCTBT (%)



1

773,95

20,58



1

798,59

6,09



4

857,25

5,09



2009

23.668,7



2010



9 35.489,04

986,75 1.311,52

4,17

3,70



(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT và chi nhánh NHNN tại Vinh)



Hình 2.3: Tình hình chung

Qua bảng 1, chúng ta thấy rằng đi đôi với sự gia tăng liên tục tổng dư

nợ hệ thống ngân hàng tại Vinh, tổng dư nợ ngân hàng công thương Bến thủy

cũng liên tục tăng trưởng cao trong thời gian từ 2006 đến 2010. Xem xét số

liệu các năm trước nữa cũng cho thấy xu hướng tăng trưởng qui mô dư nợ là

liên tục. Đáng chú ý nhất là năm 2010 với tổng dư nợ đạt mức cao nhất trong

5 năm là 1.311,52 tỷ đồng, tức tăng 24,76% so với năm 2009. Tuy nhiên về

thị phần ngoại trừ năm đầu tiên của thời kỳ nghiên cứu này khá đặc biệt, theo

thời gian thị phần giảm nhẹ liên tục. Điều này cho thấy rằng mặc dù phấn đấu



33

không ngừng mở rộng qui mô dư nợ là liên tục, nhưng sự gia tăng cạnh tranh

tín dụng mạnh mẽ trên địa bàn đã ảnh hưởng thị phần của ngân hàng này.

Điều quan trọng là sự tăng trưởng nội tại của cho vay DNDD tại

NHCTBT. Chúng ta sẽ phân tích riêng quá trình tăng trưởng cho vay DNDD

của NHCTBT.

2.2.2. Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ DNDD tại NHCTBT

Bảng 2.3: Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ

Đơn vị tính: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2006

259,1



Dư nợ DNDD NHCTBT

Lượng tăng (giảm) (tỷ đồng)

Tốc độ tăng (giảm) (%)



3



2007

228,51

-30,62

-11,82



2008

186,0



2009



5

249,04

-42,46 62,99

-18,58 33,86



2010

296,16

47,12

18,92



(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT)



Hình 2.4: Dư nợ DNDD

Qua năm năm, ta thấy trong 3 năm đầu là xu thế sụt giảm, biểu hiện

lượng và tốc độ giảm dư nợ của 2 năm 2007-2008. Giai đoạn sau là giai đoạn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Tình hình kinh doanh cơ bản thời kỳ 2006-2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×