Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: tỷ đồng

Đơn vị tính: tỷ đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

33

không ngừng mở rộng qui mô dư nợ là liên tục, nhưng sự gia tăng cạnh tranh

tín dụng mạnh mẽ trên địa bàn đã ảnh hưởng thị phần của ngân hàng này.

Điều quan trọng là sự tăng trưởng nội tại của cho vay DNDD tại

NHCTBT. Chúng ta sẽ phân tích riêng quá trình tăng trưởng cho vay DNDD

của NHCTBT.

2.2.2. Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ DNDD tại NHCTBT

Bảng 2.3: Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ

Đơn vị tính: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2006

259,1



Dư nợ DNDD NHCTBT

Lượng tăng (giảm) (tỷ đồng)

Tốc độ tăng (giảm) (%)



3



2007

228,51

-30,62

-11,82



2008

186,0



2009



5

249,04

-42,46 62,99

-18,58 33,86



2010

296,16

47,12

18,92



(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT)



Hình 2.4: Dư nợ DNDD

Qua năm năm, ta thấy trong 3 năm đầu là xu thế sụt giảm, biểu hiện

lượng và tốc độ giảm dư nợ của 2 năm 2007-2008. Giai đoạn sau là giai đoạn



34

bắt đầu tăng trưởng mạnh trở lại, nhất là năm 2009, tốc độ tăng trưởng đến

33,86% so với năm 2008. Tình hình đó cũng phù hợp chung với tình hình kinh

tế cả nước, sau khi chịu ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế thế giới,

nhà nước Việt Nam đã có các chương trình chống đỡ quyết liệt giúp hồi phục

dần nền kinh tế, hoạt động tín dụng tăng trưởng góp phần vào q trình đó.

Để thấy rõ hơn vị thế của sự tăng trưởng cho vay DNDD của NHCTBT,

chúng ta sẽ phân tích tương quan cho vay DNDD trong toàn bộ hoạt động cho

vay của ngân hàng và thị phần cho vay DNDD trên địa bàn.

Bảng 2.4: Tình hình tỷ trọng và thị phần cho vay của NHCTBT

Đơn vị tính: tỷ đồng



Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009

2010

% dư nợ DNDD / tổng dư nợ NHCTBT

33,48

28,61

21,70

25,24

22,58

Dư nợ DNDD toàn địa bàn

2.762,32 3.525,26 5.415,45 8.067,56 12.596,5

Thị phần dư nợ DNDD NHCTBT (%)

9,38

6,48

3,44

3,09

2,35

(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT và chi nhánh NHNN tại Vinh)



Hình 2.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay DNDD

Trước hết phân tích về tỷ trọng dư nợ cho vay DNDD so với toàn bộ dư

nợ cho vay tại NHCTBT, chúng ta dễ dàng thấy rằng so với toàn bộ cho vay



35

chung thì tỷ trọng hoạt động cho vay DNDD có xu hướng giảm đi ở một vài

năm sau (năm 2010 chỉ đạt 22,58% so với 33,48% năm 2006 và 28,61% năm

2007), còn nhìn chung tỷ trọng cho vay được đuy trì ổn định ở mức trên 20%

ở các năm. Có tình hình đó là do thực tế ở các năm sau này NHCTBT đã cho

vay một số dự án lớn cho các doanh nghiệp nhà nước.

Về thị phần cho vay DNDD trên địa bàn, ta thấy rằng trong khi dư nợ

tuyệt đối NHCTBT tăng từ 259,13 tỷ đồng năm 2006 lên 296,16 tỷ đồng năm

2010 (bảng 2.4) thì dư nợ DNDD toàn địa bàn tăng từ 2.762,32 tỷ đồng năm

2006 lên 12.596,50 tỷ đồng năm 2010, điều đó làm cho thị phần cho vay

DNDD của NHCTBT trên địa bàn giảm dần qua các năm, từ 9,38 năm 2006

xuống còn 2,35 năm 2010. Xu hướng này cũng giống như xu hướng giảm thị

phần cho vay nói chung như đã thấy ở bảng 2.1. Nhưng từ đó cũng chỉ ra cho

NHCTBT một tiềm năng khai thác và tăng trưởng cho vay DNDD nếu biết

tăng cường cạnh tranh, giành lại thị phần. Thêm nữa, cần chú ý rằng trong khi

chính sách của nhà nước thực hiện q trình cổ phần hố các doanh nghiệp

nhà nước, tạo điều kiện môi trường đầu tư được thơng thống, các doanh

nghiệp dân doanh ngày càng mở rộng về quy mơ nên rất cần có sự tài trợ vốn

của các ngân hàng thương mại. Do vậy, cơ cấu tín dụng tại chi nhánh

NHCTBT phải chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng cho vay doanh

nghiệp dân doanh, sự phát triển cho vay khối DNDD tại chi nhánh sẽ phù hợp

với sự phát triển chung của nền kinh tế, chi nhánh cần có định hướng đúng

đắn sự mở rộng cho vay khu vực kinh tế dân doanh.

2.2.3. Phân tích cơ cấu dư nợ cho vay DNDD

Sở dĩ có tình hình tăng trưởng nói chung như trên là do sự biến động cơ

cấu trong dư nợ. Do vậy, để giải thích rõ hơn thực trạng tăng trưởng, luận văn

sẽ đi phân tích sâu cơ cấu dư nợ trên một số hướng như sau:

2.2.3.1. Phân tích cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp



36

Nhìn vào bảng 2.5, ta thấy tỷ trọng dư nợ đối với công ty cổ phần ngày

càng giảm, năm 2006 là 86,94% nhưng đến năm 2010 thì tỷ trọng là 79,35%

trong tổng dư nợ khối DNDD. Điều này ko phù hợp với sự phát triển của nền

kinh tế thị trường bởi trong hai năm trở lại đây, theo định hướng phát triển

kinh tế của nhà nước thì số lượng cơng ty cổ phần tăng lên nhanh chóng. Tuy

nhiên tỷ trọng dư nợ đối với công ty cổ phần vẫn ở mức khá cao. Đối với

cơng ty tư nhân, loại hình kinh tế này cũng đang ngày càng phát triển, chi

nhánh nên chú ý đến nhóm khách hàng tiềm năng này.

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp

Đơn vị tính: tỷ đồng



2006

Chỉ tiêu



2007

Tỷ



2008

Tỷ



2009

Tỷ



2010

Tỷ



Tỷ



Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng



Tổng dư nợ DNDD 259,13

1. Công ty cố phần 225,29

2. Công ty TNHH

20,43

3. DN tư nhân

13,40



(%)

100

86,94

7,89

5,17



228,51

193,48

16,97

18,06



(%)

100

84,67

7,43

7,90



186,05

152,76

18,66

14,63



(%)

100

82,11

10,03

7,86



249,04

194,20

36,65

18,19



(%)

100

77,98

14,72

7,30



296,16

235,01

43,86

17,29



(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT và chi nhánh NHNN tại Vinh)



(%)

100

79,35

14,81

5,84



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: tỷ đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×