Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối tượng: Áp dụng cho khối lao động quản lý ở các bộ phận và phục vụ.

Đối tượng: Áp dụng cho khối lao động quản lý ở các bộ phận và phục vụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

98

Mj = Cj +



Nj



Trong đó:

-



Mj: là tiền cơng của nhân viên(j) thuộc khối quản lý gián tiếp



-



Cj: Tiền công thời gian mà nhân viên(j) được nhận



-



Nj: tiền thưởng theo hiệu năng cơng tác mà nhân viên (j) nhận được



Khi đó lương thời gian (Cj) được xác định như sau:

Gj x Hj x Dmin

Cj



Trong đó:



=

22



Hj: Hệ số lương theo cấp bậc công việc của nhân viên(j)

Gj: Số ngày công lao động thực tế của nhân viên(j) trong tháng

Dmin: Mức lương tối thiểu theo luật định



99

Bảng 3.18. Bảng tính tiền cơng theo thời gian cho bộ phận quản lý, phục vụ

của công ty (ĐVT: VNĐ)

Ngày



Lương tối



Lương thời



công



thiểu



gian



(Hj)

8.82

8.04

8.04

7.65



thực tế

(Gj)

22

21

19

21



(Triệu đồng)

(Dmin)

1.2

1.2

1.2

1.2



(Triệu đồng)

(Cj)

10.10

9.21

8.33

8.76



4.13

4.13

4.13

3.35

1.78



20

19

21

21

22



1.2

1.2

1.2

1.2

1.2



4.51

4.28

4.73

3.84

2.14



Hệ số



Tên công việc



lương



Giám đốc

Phó GĐ phụ trách ngành sợi

Phó GĐ phụ trách ngành may

Kế toán trưởng

……..

Chuyên viên kỹ thuật

Quản đốc các phân xưởng

Chuyên viên Marketing

Kỹ sư trực điện

Nhân viên tạp vụ văn phòng



- Tiền thưởng hiệu năng cơng tác

Gọi:

+ DTth: Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ(thường tính cho tháng)

+ Dg: Tỷ lệ trích lương gián tiếp theo doanh thu(Dg = 1.73%)

+ Qgth: Quỹ tiền cơng được trích lập thực tế của khối gián tiếp

Qcb: Tổng số tiền công cơ bản của lao động gián tiếp

Qcb =



∑Cj



H*: Tổng hệ số lương quy đổi theo hiệu năng công tác cá nhân



H* = ∑ Hj x Gj x Wj



100

Trong đó:

Wj: Mức độ hồn thành nhiệm vụ của nhân viên(j) trong tháng được đánh giá

theo phương pháp hiện nay của công ty đang áp dụng, có 04 mức:

-



Hồn thành xuất sắc: W = 1.4



-



Hồn thành tốt:



W = 1.2



-



Hồn thành:



W = 1.0



-



Khơng hồn thành:



W=0



Tiền thưởng hiệu năng cơng tác của mỗi người được tính như sau:

(Qth - Qcb)

Nj



=



Hj x Gj x Wj x



b. Trả cơng khốn sản phẩm trực tiếp



H*



Đối tượng: Áp dụng cho lao động tại bộ phận may

Tại Xưởng may, việc sản xuất được bố trí theo dây chuyền chun mơn hóa,

mỗi cơng nhân chỉ thực hiện một vài cơng đoạn trong quy trình, nên áp dụng

phương pháp trả cơng khốn sản phẩm theo công đoạn trực tiếp cho cá nhân là hợp

lý. Phương pháp này được tiến hành như sau:

Hàng tháng căn cứ trên sản phẩm đã được nhập kho, công ty trả cơng khốn

cho xưởng may theo đơn giá sản phẩm đã duyệt. Xưởng sẽ phân phối tiền công cho

từng tổ may, các tổ may trả công cho công nhân theo những yếu tố sau:

- Số lượng sản phẩm trên công đoạn do công nhân trực tiếp làm ra

- Đơn giá tiền cơng khốn sản phẩm cho cơng đoạn

Cụ thể tiền cơng khốn sản phẩm cá nhân được tính theo cơng thức:



Mj = ∑Qij x Di

Trong đó:

Mj: Tiền cơng khốn của cơng nhân

Qij: Số lượng sản phẩm của công đoạn(i) mà công nhân (j) hồn thành trong kỳ

Di: Đơn giá tiền cơng sản phẩm cho cơng đoạn (i)



101

Đơn giá khốn sản phẩm cho cơng đoạn(kí hiệu Di) được xác định trên cơ sở

mức thời gian cơng việc hao phí và định mức cấp bậc cơng việc và Đơn giá tiền

cơng khốn sản phẩm cuối cùng, Di được tính theo cơng thức sau:

Pi x Ti

Di =



x

3600



Trong đó:



Dm

∑ Pi x Ti

3600



Dm

= Pi x

∑Pi*



- Pi: Điểm số công việc của công đoạn(i) đã xác định theo định giá cơng

việc(điểm/giờ)

- Ti: Thời gian hao phí để sản xuất 01 chi tiết sản phẩm (i)(giây/sản phẩm)

- Dm: Đơn giá tiền công đã được xác định cho sản phẩm hồn chỉnh

Ví dụ: Để tính tiền cơng cho việc sản xuất quần tây, quy trình cơng nghệ bao

gồm 130 công đoạn, mỗi công đoạn đã được xác định điểm số cơng việc và thời

gian hao phí để thực hiện cơng đoạn đó. Đơn giá tiền cơng tồn bộ cho 01 sản phẩm

hoàn chỉnh đã được xác định trước là: D m(3a) = 10,058 đồng/sản phẩm. Khi đó Đơn

giá tiền cơng được tính tốn ở bảng sau:



102

Bảng 3.18. Đơn giá tiền công cho công đoạn của sản phẩm

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14



Công đoạn

Công đoạn chính

Gà cơi túi mổ

Lộn, khóa lưỡi gà

Vắt sổ quanh túi mổ(3c)

Khóa dây kéo

Diễu trang trí túi trước, lược

Mí đường túi dưới

……….

Công đoạn phụ

Định vị thân trước trên

Định vị thân trước dưới

Định vị thân sau trên

…………….

Tổ trưởng

Tổ phó

Tổng



Điểm số cho



Hoa phí



Đ/giá cơng



cơng đoạn (Pi)



thời gian



đoạn(Di)



(Điểm/giờ)



(Ti) (giây)



(đồng)



19

24.25

21.75

25.75

21.75

20.5



140

120

50

20

140

60



284

310

116

55

325

131



18.75

18.75

20



60

20

40



120

40

85



35.25

29.75



53

53

4094



200

169

10,058



Việc áp dụng hình thức trả cơng khốn sản phẩm trực tiếp sẽ khuyến khích

người lao động một mặt phải cố gắng hoàn thành tốt nhất khối lượng cơng việc tại

cơng đoạn mình phụ trách vị tiền cơng của họ gắn với sản phẩm đó. Nhưng mặt

khác người lao động cũng phải cố gắng phối hợp tốt với các công đoạn sản xuất

khác trong dây chuyền sản xuất để cùng hồn thành nhiệm vụ vì quỹ tiền công phân

phố được xác định trên cơ sở số lượng sản phẩm may hoàn chỉnh đạt yêu cầu và

nhập kho trong kỳ.

Riêng đối với lao động gián tiếp tại các xưởng may theo tiêu chuẩn định biên

hiện tại, tiền công được trả theo phương pháp chung được áp dụng cho khối gián

tiếp phục vụ. Quỹ tiền công gián tiếp được tính bằng 7,4% tổng quỹ tiền cơng của

cơng nhân trực tiếp thực hiện trong kỳ.

Bảng 3.19. Quan hệ giữa lương gián tiếp và trực tiếp của bộ phận may

Stt



Số lượng

Gián

Trực



Bậc

Tổng



Hệ số



Tổng hệ số lương

Gián

Trực tiếp

Tổng



103



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14





tiếp

2

2

3

1

1

1

1

7

1

3

6

6

7

4

50



tiếp



18

34

41

100

310

503



2

2

3

1

1

1

1

7

1

21

40

47

107

314

548



lương

16

15

14

13

12

11

10

9

8

7

6

5

4

3



lương

6.87

6.47

6.08

5.69

5.03

4.91

4.52

4.13

3.74

3.35

2.96

2.56

2.17

1.78



tiếp

13.74

12.94

18.24

5.69

5.03

4.91

4.52

28.91

3.74

10.05

17.76

15.36

15.19

7.12

163.2



0

0

0

0

0

0

0

0

0

70.35

118.4

120.32

232.19

558.92

1100.2



cộng

13.74

12.94

18.24

5.69

5.03

4.91

4.52

28.91

3.74

80.4

136.16

135.68

247.38

566.04

1197.9



Tỷ lệ lương gián tiếp/trực tiếp(ký hiệu là Gt) được xác định theo công thức:

Gt = 163.2/1100.2 = 9.4%

c. Trả cơng sản phẩm theo nhóm

Đối tượng: Áp dụng cho người lao động tại xưởng sợi.

Đối với xưởng sợi, cơng việc sản xuất có tính chất tổng hợp, sản phẩm sợi do

một nhóm cơng nhân thực hiện gồm 3 cơng đoạn chính liên kết chặt chẽ với nhau là

công đoạn Cung – chải – ghép – thô, công đoạn sợi con và công đoạn đậu xe – đánh

ống. Sản phảm sợi là kết quả chung của cả nhóm nên hình thức trả cơng sản phẩm

theo nhóm được áp dụng để trả công lao động cho công nhân là rất phù hợp.

Cách tính tiền cơng được tính như sau:

Gj x Hj x Wj

Mj =



Trong đó:



x Qn

∑ Gj x Hj x Wj



+ Mj: là tiền công phân phối cho người lao động thư (j)

+ Qn: số tiền sản phẩm khốn cho cả nhóm

+ Gj: Thời gian thực tế tham gia lao động của người thứ (j)

+ Hj: Hệ số lương cấp bậc công việc của công nhân(j)



104

+ m: Số lượng thành viên trong nhóm

+ Wj: Hệ số hồn thành nhiệm vụ được đánh giá trong tháng của công

nhân(j) và được đánh giá theo phương pháp hiện công ty đang áp dụng đã được giới

thiệu ở chương 2. Mức độ hồn thành cơng việc được chia làm 04 mức như sau:

- Hoàn thành xuất sắc:



W = 1,4



- Hoàn thành tốt:



W = 1,2



- Hồn thành:



W = 1,0



- Khơng hồn thành:



W = 0,6



Yêu cầu của hệ số hoàn thành nhiệm vụ (W j) của người lao động là phải

phản ánh được chất lượng, số lượng lao động thực tế của họ. Việc đưa ra các tiêu

chuẩn đánh giá tùy thuộc điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhưng phải thể hiện

được nguyên tắc: người lao động giỏi hơn, hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn phải có hệ

số cao hơn. Việc xác định hệ số hoàn thành nhiệm vụ do tập thể cán bộ cơng nhân

viên bàn bạc và thống nhất.

Ví dụ: Chúng ta có thể xem xét phân phối tiền cơng khốn theo nhóm trên cơ

sở trình độ năng lực cơng nhân, ngày công thực tế và đánh giá năng suất trong tháng

cho từng người lao động như sau:

Bảng 3.20: Bảng tính tiền cơng của cơng nhân tại xưởng sợi



Tt

(1)

1

2

3

4

5

6

7

8



Họ tên

(2)

Lê Thị Nin

Trần Vũ

Phan Thị Hòa

Hồ Thị Lợi

Võ Thị Lan

Nguyễn Tân

Thi Thị Hoa

Văn Đức Tài



Hệ số



Ngày



cấp bậc



cơng



Hệ số

thành



Cơng quy



chuẩn

tích

(Hj)

(Gj)

(Wj)

(Gj *)

(3)

(4)

(5)

(6=3*4*5)

3.74

26

1.2

103.22

3.35

26

1.0

77.05

3.1

26

0.8

54.46

2.76

26

1.2

70.66

2.65

26

1.4

96.46

2.55

26

1.2

79.56

2.5

26

1.2

78

2.45

26

1.2

76.44

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Tiền cơng quy

chuẩn

(Mj)

(7)

3,350,000

3,280,000

3,150,000

3,060,000

3,100,000

2,950,000

2,900,000

2,800,000



105

Với cách phân phối này thì người lao động có hệ số hồn thành cơng việc

cao nhận được tiền công cao hơn so với phương thức cũ.

Riêng đối với lao động gián tiếp tại Xưởng sợi theo tiêu chuẩn định biên

hiện tại, tiền công được trả theo phương pháp chung áp dụng cho khối gián tiếp

phục vụ với quỹ tiền cơng gián tiếp được tính bằng 12,4% tổng quỹ tiền công của

công nhân trực tiếp thực hiện trong kỳ và được thể hiện cụ thể qua bảng sau:



106

Bảng 3.21. Bảng quan hệ tiền công gián tiếp và trực tiếp tại xưởng sợi

Stt



Gián tiếp

1

1

2



1

2

3

4

5

6

7

8

9





1

2

3

2

1

13



Số lượng

Trực tiếp



4

7

20

23

32

38

124



Tổng

1

1

2

4

8

22

26

34

39

137



Bậc



Hệ số



Tổng hệ



lương

16

15

9

8

7

6

5

4

3



lương

6.87

6.47

4.13

3.74

3.35

2.96

2.56

2.17

1.78



số lương

13.74

6.47

8.26

14.96

26.8

65.12

66.56

73.78

69.42

345.11



3.2.5. Một số giải pháp có tính bổ trợ để hồn thiện cơng tác trả cơng lao

động tại cơng ty TNHH Tiến Thắng

a. Kiện tồn bộ máy làm cơng tác quản trị tiền công

Để thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện các giải pháp trên, trước tiên Công ty

cần phải kiện tồn bộ máy tổ chức làm cơng tác quản trị tiền công, cụ thể:

Tuyển dụng thêm nhân viên có trình độ chun mơn phù hợp phụ trách cơng

tác quản trị tiền công của công ty. Tổ chức cho các nhân viên làm công tác quản trị

tiền công tham gia các lớp đào tạo chuyên sâu để có kiến thức, kỹ năm tham mưu

thực hiện tốt công tác này. Ngồi ra, Cơng ty cũng cần sớm thành lập Hội đồng xét

nâng bậc lương trước thời hạn cho nhân viên hồn thành xuất sắc nhiệm vụ trong

cơng ty.

b. Tăng thu nhập cho người lao động từ các nguồn:

Tận dụng phế phẩm, phế liệu trong quá trình sản xuất để tái chế hoặc bán lại;

Tổ chức tăng ca trong các ngày nghỉ khi có u cầu.

c. Khơng ngừng củng cố, hồn thiện hệ thống quy chế, nội quy của công

ty nhằm gắn quyền lợi của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp, tăng cường

trách nhiệm cá nhân, kỷ luật trong lao động sản xuất.

d. Tăng cường tổ chức các hội thi sát hạch nâng cao tay nghề, tổ trưởng

quản lý sản xuất giỏi, giao tiếp khách hàng giỏi với tiêu chí giảm nhẹ hình thức,



107

tăng cường chất lượng chun mơn, nhằm khuyến khích, động viên đơng đảo người

lao động.

e. Hồn thiện hệ thống quy chế khen thưởng của cơng ty;

Ngoài ra, sau khi xây dựng xong hệ thống quản trị tiền công, định kỳ công ty

phải xem xét điều chỉnh hệ thống trả cơng cho phù hợp với tình hình thực tế; điều

chỉnh quỹ tiền cơng của cơng ty cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở dự

đoán tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tăng năng suất trung bình của cơng ty và một số các yếu tố

khác.



3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

- Lập kế hoạch sử dụng lao động, định biên lao động trong đó đặc biệt coi

trọng việc ổn định đội ngũ lao động lành nghề.

- Tuyển dụng và sử dụng lao động trong phạm vi kế hoạch lao động đã được

lập.

- Có phương án bố trí sắp xếp và giải quyết dứt điểm từng năm phù hợp với

khả năng tài chính của doanh nghiệp.

- Thực hiện giao khốn sản phẩm, định giá cơng việc.



108



KÊT LUẬN

Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Thắng

đã có những chuyển biến tích cực, thành quả đó có sự đóng góp khơng nhỏ của

cơng tác trả công lao động tại đơn vị. Tuy nhiên, công tác này trong thời gian qua

vẫn tồn tại nhiều bất cập và hạn chế nhất định, chưa đáp ứng kịp thời với sự phát

triển của của cơng ty. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để đề ra một số giải pháp nhằm

hồn thiện cơng tác trả cơng cho người lao động tại Công ty là việc làm hết sức cần

thiết. Xuất phát từ thực tế đó đồng thời trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương

pháp nghiên cứu, Luận văn “Hồn thiện cơng tác trả cơng lao động tại Công ty

TNHH Tiến Thắng” đã đạt được những kết quả như sau:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về việc trả cơng cho người lao động.

Qua đó, Luận văn đã xác định vấn đề trả công lao động là một trong những yếu tố

quan trọng hàng đầu, quyết định sự thành công của một doanh nghiệp trong giai

đoạn hiện nay.

- Phân tích được thực trạng, đánh giá các nguồn lực, công tác trả công cho

người lao động tại công ty TNHH Tiến Thắng trong thời gian qua. Rút ra những

nhận xét, đánh giá những thành công cũng như tồn tại trong công tác này và nguyên

nhân của những hạn chế đó.

- Thơng qua lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất một số định hướng,

giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác trả cơng lao động tại công ty TNHH Tiến Thắng

thời gian tới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối tượng: Áp dụng cho khối lao động quản lý ở các bộ phận và phục vụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×