Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN THẮNG

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN THẮNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

32

+ Chủ động xác định nguồn vốn hoạt động, được quyền vay mua bán ngoại

tệ ngân hàng.

Qua chức năng và nhiệm vụ như trên tại công ty TNHH Tiến Thắng nhận

thấy:

- Có nhiều loại cơng việc khác nhau trong cơng ty.

- Khó so sánh được cơng việc này với cơng việc kia.

c. Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy tổ chức làm việc của công ty được quản lý theo phương thức trực

tuyến chức năng. Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức điều hành, quản

lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu định

hướng, kế hoạch đã đề ra. Dưới giám đốc có các phó giám đốc phụ trách các bộ

phận sợi và phó giám đốc phụ trách bộ phận may. Tiếp theo là các trưởng phòng bộ

phận:

Trưởng Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu Ban giám đốc

quản lý, bồi dưỡng, đào tạo mở rộng khả năng sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân

viên trong công ty. Tổ chức lưu trữ hồ sơ tài liệu, giải quyết các chế độ chính sách.

Trưởng Phòng Kinh Doanh: Tổng hợp, cân đối các nhu cầu về vật tư, lao động

nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để từ đó xây dựng kế hoạch hoàn thiện sản xuất.

Chịu trách nhiệm tiêu thụ các sản phẩm của công ty, quảng cáo, tìm kiếm thị trường.

Trưởng Phòng kế tốn - tài vụ: Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình tài

chính, hoạt động của kinh doanh của công ty hàng thàng, hàng q..., thực hiện các

nghiệp vụ kế tốn định kỳ.

Trưởng Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong quá trình sản

xuất sản phẩm, phụ trách pha chế nguyên vật liệu và trực tiếp theo dõi sản phẩm.

Tổ KCS : chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, đảm nhận công

tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và vệ sinh cơng nghiệp.

Ngồi ra, mỗi bộ phận đều có phó phòng phụ trách, chịu trách nhiệm tham

mưu trực tiếp cho trưởng phòng, giúp trưởng phòng điều hành cơng việc chung của

phòng.



33

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của cơng ty TNHH Tiến Thắng

Giám đốc



Phó giám đốc

Sợi



Phòng TC-HC



Phó giám đốc

May



Phòng Kỹ Thuật



Phòng Kinh Doanh



Xưởng Sợi



Phòng Kế Tốn



Xưởng May



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Qua tổ chức bộ máy của cơng ty TNHH Tiến Thắng nhận thấy:

- Có nhiều tổ chức, bộ phận nên việc trả công lao động và cách thức trả cơng

lao động phải khác nhau.

- Có nhiều tổ chức, bộ phận nên cần đo lường kết quả của người lao động.

2.1.2. Đặc điểm các nguồn lực của công ty

a. Nguồn nhân lực

Lao động của công ty TNHH Tiến Thắng chủ yếu là lao động phổ thông

được tuyển dụng từ các xã lân cận thuộc địa bàn Huyện Hòa Vang và một số xã giáp

ranh thuộc ở tỉnh Quảng Nam, được phản ảnh ở Bảng 2.1



34

Bảng 2.1. Số lượng lao động của công ty qua các năm



Chỉ tiêu

I. Tổng số lao động

II. Chi tiết số lao động



1. Theo ngành

a. Ngành sợi

b. Ngành may

c. Lao động quản lý

(Bộ phận văn phòng)

2. Theo trình độ

a. Đại học, cao đẳng

b. Trung cấp

c. CN kỹ thuật

d. Lao động phổ thông



Năm 2009

Số lượng

Tỷ lệ



Năm 2010

Số lượng Tỷ lệ



Năm 2011

Số lượng Tỷ lệ



(người)

457

457



(%)

100

100



(người)

620

620



(%)

100

100



(người)

743

743



(%)

100

100



105

310



23

68



120

450



19

73



137

548



18

74



42



9



50



8



58



8



457



620



5

7

1.09

1.13

20

32

4.38

5.16

45

47

9.85

7.58

387

534

84.68

86.13

( Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính)



743

18

32

54

639



2.42

4.31

7.27

86



Qua bảng 2.1 nhận thấy:

- Bộ phận may có đặc điểm là tổ chức sản xuất theo phương pháp dây

chuyền, hiện chiếm 68% lao động lao động của công ty. Bộ phận sợi chiếm 23%

trong tổng số lao động tồn cơng ty. Phần lớn lao động ở hai bộ phận này là lao

động trực tiếp ở các phân xưởng, chưa qua đào tạo bài bản về trình độ chun mơn,

nghiệp vụ.

- Bộ phận lao động khối văn phòng chiếm tỷ lệ tương đối thấp, khoảng 9%

tổng số lao động tồn cơng ty , đây là lực lượng lao động gián tiếp nhưng có ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty. Do vậy trong thời gian

tới cần có chính sách trả công lao động phù hợp đối với đối tượng này.

Cơ cấu trình độ của lao động tại cơng ty năm 2011 được biểu diễn qua đồ thị

2.1 sau:



35



Hình 2.2: Đồ thị minh họa cơ cấu theo trình độ học vấn đối với người lao động của

Công ty năm 2011

Qua hình 2.1 nhận thấy: Hiện tại lao động tại công ty chủ yếu là lao động

phổ thông, chiếm 87% tổng số lao động, trình độ đại học và cao đẳng chỉ chiếm

2%, công nhân kỹ thuật chiếm 7%. Do đó cơng tác trả cơng cho các đối tượng lao

động phổ thơng nên áp hình thức khốn sản phẩm là hợp lý. Đối với các đối tượng

còn lại nên cân nhắc để có chính sách trả cơng phù hợp hơn cho từng đối tượng.

b. Nguồn lực tài chính

Tình hình tài chính của cơng ty được thể hiện qua bảng 2.2 sau:



36

Bảng 2.2. Bảng cân đối kế tốn của cơng ty qua các năm( ĐVT: Tỷ đồng)

Cấu trúc tài sản & nguồn vốn

Năm 2009

I.

Tài sản

A. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

14.99

1. Tiền mặt

0.97

2. Các khoản phải thu

6.95

3. Hàng tồn kho

6.61

4. Tài sản lưu động khác

0.46

B. TSCĐ và đầu tư dài hạn khác

35.35

1. TSCĐ

26.24

2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

0.40

3. Chi phí xây dựng dở dang

8.71

4. Chi phí trả trước dài hạn

0.00

TỔNG TÀI SẢN

50.34

II.

Nguồn vốn

A. Nợ phải trả

14.11

1. Nợ ngắn hạn

10.39

2. Nợ dài hạn

3.48

3. Nợ khác

0.25

B. Vốn chủ sở hữu

36.23

1. Nguồn vốn quỹ

36.22

2. Nguồn kinh phí, quỹ khác

0.01

TỔNG CỘNG

50.34

(Nguồn: Phòng kế toán)



Năm 2010



Năm 2011



22.43

1.54

11.39

8.48

1.01

40.63

40.11

0.00

0.03

0.49

63.06



21.40

3.26

9.72

8.24

0.18

38.98

37.66

0.07

0.02

1.24

60.38



7.20

3.67

3.36

0.17

55.86

45.85

10.01

63.06



7.44

3.24

4.17

0.03

52.94

42.94

10.00

60.38



Qua bảng 2.2 nhận thấy:

- Về năng lực tài chính của cơng ty: Tổng tài sản của công ty đến cuối năm

2011 đạt 60.38 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 52.94 tỷ đồng, chiếm 87.6% tổng nguồn

vốn của công ty. Các khoản nợ phải trả tương đối thấp; tỷ lệ đảm bảo vốn kinh

doanh cao. Điều này khẳng định năng lực tài chính của cơng ty ở mức an tồn.

- Doanh thu, lợi nhuận của cơng ty qua các năm: Doanh thu tăng trên 65%

qua mỗi năm, đặc biệt là trong năm 2011, doanh thu tăng 71.2%. Lợi nhuận của

công ty luôn tăng qua các năm, đặc biệt năm 2011 đạt 3.18 tỷ đồng tăng gấp 1.7 lần

so với năm 2010.

Với tình trạng tài chính như trên, cơng ty có điều kiện thuận lợi để xây dựng

một chính sách trách cơng lao động phù hợp hơn trong thời gian đến.

c. Nguồn lực về cơ sở vật chất



37

Công ty TNHH Tiến Thắng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng

công nghiệp nên cơ sở vật chất tại công ty chủ yếu phục vụ công tác sản xuất và có

vai trò rất lớn đến việc nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh doanh. Hiện

tại công ty có thuận lợi cơ bản là có mặt bằng sản xuất kinh doanh rộng lớn so với

nhiều doanh nghiệp trên địa bàn. Cụ thể trang bị cơ sở vật chất hiện nay tại Cơng ty

như sau:

- Tình hình sử dụng mặt bằng sản xuất được thể hiện qua bảng 2.3 sau:

Bảng 2.3. Tình hình mặt bằng sản xuất kinh doanh(ĐVT: m2)

Stt

1

2

3

4

5

6



Bố trí sử dụng



Diện tích ( m2)



Kho hàng

1500

Xưởng sản xuất

5000

Nơi sinh hoạt

1750

Cơng trình phụ

550

Sân bãi, lối đi

4000

Diện tích khác

2000

Tổng

14750

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Tỷ lệ (%)

11.08

35.52

11.64

4.26

28.32

17.08

100



Qua bảng 2.3. nhận thấy:

Cơng ty có mặt bằng sản xuất kinh doanh khá rộng lớn thuận lợi cho việc mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh, khơng tốn nhiều chi phí để th mặt bằng đồng

thời thuận lợi cho việc bố trí, sắp xếp các dây chuyền sản xuất phù hợp với từng bộ

phận trong cơng ty.

- Tình hình sử dụng máy móc thiết bị.

Cơng ty là một trong những doanh nghiệp dệt, may có quy mô hoạt động

tương đối lớn trên địa bàn huyện Hòa Vang, trang thiết bị máy móc được đầu tư

khá lớn và góp phần khơng nhỏ vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

trong những năm qua. Đặc biệt đối với ngành dệt may thì trình độ trang bị máy

móc có vai trò rất lớn đến việc nâng cao năng suất, hạ thấp giá thành sản phẩm,

tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngay từ khi mới thành lập công ty đã đầu tư mua

sắm một lượng lớn trang thiết bị hiện đại Cụ thể trình độ trang thiết bị hiện nay của

công ty được thể hiện qua bảng 2.4 sau:



38

Bảng 2.4. Tình hình Máy móc Thiết bị

Loại thiết bị

Thiết bị dệt

Thiết bị máy may

Thiết bị sợi



Tên máy

Máy dệt thoi

Máy may công



Số lượng

20



140

nghiệp

Máy sợi con

24

Máy sợi con

5

Máy sợi con

4

Nguồn: (Phòng kế tốn)



Cơng suất thiết kế

27 mét/ca/máy

18 sản phẩm/ca/máy

40kg/ca/máy

150kg/ca/máy

160kg/ca/máy



Qua bảng 2.4. nhận thấy:

Các thiết bị máy may của các chuyền may đồng bộ được đưa vào sử dụng từ

năm 1999 là loại máy may mới do Nhật sản xuất, có năng suất cao. Trong khi đó

máy sợi và máy dệt là loại thiết bị được đầu tư từ khá lâu, hao tốn khá nhiều nhân

công nhưng năng suất lao động lại khá thấp, trong đó chỉ có 04 máy được đầu tư

mới. Chính điều này đã làm cho năng suất lao động tại xưởng sợi không cao.

Trong thời gian tới cơng ty nên xem xét có hướng đầu tư mua sắm thêm máy

mới đồng thời bố trí lại lao động tại bộ phận này.

2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua được thể hiện

qua bảng sau:

Bảng 2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ 2009 – 2011

(ĐVT: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

2009

2010

1, Tổng doanh thu

26.38

42.67

2, DT thuần

26.31

42.64

3, Chi phí

25.30

40.96

4, LN từ HĐKD

1.01

1.32

5, LN khác

0.01

0.33

6, Tổng LN trước thuế

1.02

1.65

7, Thuế TN DN

0.28

0.41

8, Tổng LN sau thuế

0.73

1.23

( Nguồn: số liệu thống kê của công ty qua các năm)

Qua bảng 2.5 nhận thấy:



2011

72.05

72.01

62.60

9.39

0.60

9.99

.80

8.19



39

- Hoạt động kinh doanh của công ty tương đối ổn định, doanh thu tăng trên

65% qua mỗi năm, đặc biệt là trong năm 2011, doanh thu tăng 71.2%. Lợi nhuận

sau thuế của công ty năm 2011 tăng gấp 1.7 lần so với năm 2010.

- Tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của chi phí,

đây là tín hiệu khá tích cực đối với tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty

trong thời gian tới.

* Tình hình kinh doanh ngành may

Tình hình kinh doanh ngành may của cơng ty trong thời gian qua nhìn chung

có nhiều ổn định, cụ thể biểu hiện qua bảng 2.6 sau:

Bảng 2.6. Tình hình kinh doanh ngành may( ĐVT:Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

DT thuần

Chi phí

LN từ HĐKD



2009

2010

6.88

11.96

5.83

9.20

1.04

2.76

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



2011

32.41

25.20

7.21



Qua bảng 2.6 nhận thấy:

Từ năm 2009 – 2011 doanh thu của ngành may tăng từ 6,8 tỷ đồng lên 32,4 tỷ

đồng tức là tăng 4,7 lần trong khi đó lợi nhuận từ ngành may cũng tăng từ 2.76 tỷ

đồng lên đến 7.21 tỷ đồng năm 2011. Điều này cho thấy ngay từ khi công ty chuyển

hướng sang tập trung đầu tư cho ngành may là quyết định đúng đắn, mang lại hiệu

quả cao. Tuy nhiên bên cạnh đó trong thời gian qua chi phí sản xuất của bộ phận may

cũng tăng nhanh không kém. Đây là vấn đề công ty cần phải xem xét và nghiên cứu

tìm ra những giải pháp tích cực nhằm hạ thấp chí phí trong thời gian tới.

* Tình hình kinh doanh ngành sợi

Bảng 2.7. Bảng tình hình kinh doanh ngành sợi ( ĐVT:Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

DT thuần

Chi phí

LN từ HĐKD



2009

2010

14.729

23.553

14.716

23.538

0.013

0.015

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



2011

39.406

38.689

0.817



40

Qua bảng 2.7 nhận thấy: Do việc chuyển hướng đầu tư nên sản lượng sợi

tăng nhanh cùng với giá bán trên thị trường tăng nên doanh thu tăng lên rất nhanh,

tuy nhiên cùng với đó thì chi phí sản xuất cũng tăng cao nên lợi nhuận tăng không

đáng kể.

* Tình hình sản xuất của cơng ty trong những năm qua

Tình hình sản xuất của cơng ty trong thời gian qua được biểu hiện qua bảng

2.8 sau:

Bảng 2.8. Tình hình sản xuất của cơng ty TNHH Tiến Thắng thời gian qua

STT

1

2

3

4



SL sản xuất

Sợi

Vải

Khăn

May



ĐVT

2009

2010

Tấn

645

811

1000(m)

451

475

Kg

79

137

1000(cái)

77

144

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



2011

866

0

0

407



Qua bảng 2.8 nhận thấy:

Tình hình sản xuất của cơng ty thời gian qua đã có những thay đổi đáng kể,

từ một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực dệt với 03 sản phẩm là vải,

khăn và sợi. Đây là những sản phẩm truyền thống và là thế mạnh của công ty ngay

từ khi mới thành lập cũng như trong nhiều năm qua. Tuy nhiên do khơng được đầu

tư thích đáng và khơng có chiến lược kinh doanh cụ thể nên hoạt động của ngành

dệt trong thời gian gần đây liên tục thua lỗ trong nhiều năm liền và gặp nhiều khó

khăn.

Từ thực tế đó, năm 2007 cơng ty đã cho xưởng dệt ngừng hoạt động đồng

thời tập trung chuyển hướng nguồn đầu tư cho ngành may và sợi. Điều này đã làm

cho sản lượng của ngành sợi và ngành may tăng lên nhanh chóng. Chính việc

chuyển hướng kinh doanh này đã dẫn đến cơ cấu giá trị sản lượng sản xuất của

cơng ty có sự thay đổi nhanh chóng cụ thể biểu hiện ở bảng 2.9 sau:

Bảng 2.9. Bảng tình hình thực hiện giá trị sản lượng của công ty

STT



GTSL



2009

Giá trị

(tỷ đồng)



(%)



2010

Giá trị

(tỷ đồng)



(%)



2011

Giá trị

(tỷ đồng)



(%)



41

1

2

3

4



May

Sợi

Vải

Khăn

Tổng cộng



6.8

14.7

4.1

5.1

30.7



22.15

11.8

27.70

47.88

23.5

55.16

13.36

5.5

12.91

16.61

1.8

4.23

30.7

100

42.6

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



32.4

39.4

0

0

100



45.13

54.87

0

0



71.8



Qua bảng 2.9 nhận thấy:

Việc Công ty chuyển hướng đầu tư sang một số mặt hàng mới là mặt hàng

sợi và hàng may đã mang lại nhiều kết quả hết sức khả quan đối với công ty. Giá trị

sản xuất và bán ra hai mặt hàng may và hàng sợi không ngừng tăng lên, trong đó

mặt hàng sợi chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất của công ty. Ngành may cũng

đã nhanh chóng tăng dần tỷ trọng trong giá trị sản xuất của tồn cơng ty.

Với những tình hình trên có thể nhận thấy rằng, tình hình sản xuất kinh

doanh trong thời gian của của công ty TNHH Tiến Thắng đã có những chuyển biến

tích cực, song bên cạnh đó cũng có nhiều vấn đề cần quan tâm đó là: Tình hình hoạt

động kinh doanh có phát triển song thiếu ổn định; việc cải thiện thu nhập cho người

lao động trong thời gian tới còn phụ thuộc nhiều vào việc kiểm sốt chi phí sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm cũng như công tác trả công lao động của công ty. Để làm

được điều này cơng ty cần phải có những giải pháp đồng bộ, hợp lý trong từng bộ

phận cụ thể của cơng ty, đặc biệt là phải hồn thiện công tác trả công cho người lao

động, xem đây là một trong những vụ quan trọng trong thời gian tới.



2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY TNHH TIẾN THẮNG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Chính sách trả cơng lao động

Trong thời gian qua, công ty phải tập trung cho nhiều mặt hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty, do vậy công tác trả công cho người lao động chưa được

quan tâm đúng mức. Qua nghiên cứu thực tế tại cơng ty thì hiện nay cơng ty đang

áp dụng chính sách trả cơng lao động như sau:

Làm cơng việc gì thì hưởng tiền cơng theo cơng việc đó, đồng thời cơng ty

phân ra 03 nhóm đối tượng lao động để trả cơng đó là:



42

+ Nhóm lao động khối văn phòng gồm: cán bộ quản lý, các nhân viên ở bộ

phận chuyên môn nghiệp vụ và nhân viên phục vụ. Cơng ty áp dụng hình thức trả

cơng theo thời gian. Mức tiền công được dự kiến hằng năm để trả cho khối văn

phòng là: 32 triệu đồng/người/năm.

+ Nhóm lao động là cán bộ quản lý tại các phân xưởng: Áp dụng hình thức

trả cơng theo sản phẩm gián tiếp. Tiền công dự kiến hằng năm để trả cho khối này

là: 29 triệu đồng/người/năm.

+ Nhóm lao động là cơng nhân tại xưởng may và xưởng sợi: Áp dụng hình

thức trả công theo sản phẩm trực tiếp. Mức tiền công dự kiến hằng năm để tra cho

khối này là: 27 triệu đồng/người/năm.

Qua phân tích ở trên có thể nhận thấy có nhiều hạn chế trong chính sách trả

cơng lao động tại cơng ty trong thời gian qua đó là: Cơng ty chưa căn cứ vào trình

độ chun mơn của người lao động để trả cơng. Hiện tại, mức tiền cơng bình quân

mà công ty trả cho người lao động trong công ty là 2.400.000 đồng/người/tháng.

Với mức tiền cơng như trên thì người lao động chưa thể yên tâm công tác bởi nó

chưa đáp ứng mức sống hiện tại của người lao động trong thời buổi vật giá gia tăng

như hiện nay.

Từ thực tế của chính sách trả cơng lao động như trên, công ty tiến hành việc

xác lập quỹ tiền công như sau:

Gọi: - Σ VKH: Tổng quỹ tiền công năm kế hoạch

- Ldb: Số lượng lao động định biên

- TLmin: Tiền công tối thiểu doanh nghiệp được áp dụng

- Hcb: Hệ số lương cấp bậc

- Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp

- Σ VKH = ( Lđb * TLmin * (Hcb + Hpc) * 12

Nhìn chung việc xác lập quỹ tiền công của công ty khá đơn giản, dễ xây

dựng, an tồn vì đảm bảo lương tối thiểu cho mọi người. Tuy nhiên, hạn chế của

phương pháp này là quỹ tiền công được xây dựng không gắn với mức độ hồn

thành nhiệm vụ, mang tính ổn định và như vậy theo thời gian giá cả thị trường biến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TIẾN THẮNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×