Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số kiến nghị

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ - 0trang

88

Thứ nhất, Chính phủ cần xây dựng một khn khổ pháp lý hồn thiện

cho hoạt động kinh doanh tài chính – tiền tệ, trong đó có hoạt động của các

NHTM bởi tính đặc thù của loại hình này. Việc hồn thiện các Luật của tổ

chức tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở thường xuyên sửa đổi cho phù

hợp với những biến động trên thị trường, tránh tình trạng chồng chéo, bất cập.

Thứ hai, tạo môi trường kinh tế ổn định ở tầm vĩ mô thông qua việc ổn

định tiền tệ, kiểm sốt lạm phát và duy trì tăng trưởng bền vững. Bất kỳ một

thay đổi nào trong môi trường kinh tế vĩ mô cũng đều gây ra những ảnh

hưởng nhất định đối với hoạt động vốn của các NHTM. Những ảnh hưởng

này có thể theo hai chiều hướng trái ngược nhau, hoặc là tạo điều kiện thuận

lợi hoặc là kiềm chế hoạt động huy động vốn của các NHTM. Môi trường

kinh tế vĩ mô ổn định với tỷ lệ lạm phát phù hợp, đảm bảo kích thích đầu tư,

mức thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng đều đặn, giá trị đồng nội tệ ổn

định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM mở rộng khả năng huy động và

cung ứng vốn cho nền kinh tế. Kinh tế vĩ mô ổn định sẽ tạo niềm tin cho

người dân, thuận lợi cho công tác huy động vốn của ngân hàng.

Thứ ba, chú trọng việc tuyên truyền về chủ trương, chính sách của

Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế phải dựa vào nội lực, từng thành phần

kinh tế, cá nhân phải nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong cơng

cuộc xây dựng đất nước nói chung và sẵn sàng cung ứng nguồn vốn nhàn rỗi

cho nền kinh tế.

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

NHNN Việt Nam hoạt động theo mơ hình trực thuộc Chính phủ, là một

cơ quan ngang bộ, có chức năng là ngân hàng của các ngân hàng, quản lý toàn

bộ hệ thống ngân hàng thông qua các hoạt động như cấp giấy phép kinh

doanh tiền tệ cho các ngân hàng trung gian, quy định thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt

buộc, thanh tra kiểm sốt, ấn định lãi suất, lệ phí hoa hồng áp dụng cho các



89

ngân hàng trung gian, thực hiện tái cấp vốn …. Vì vậy, chỉ khi NHNN có

chính sách hợp lý và cách thức điều hành đúng đắn sẽ tạo ra môi trường kinh

doanh lành mạnh cho các NHTM phát triển.

Thứ nhất, NHNN cần có một chính sách tiền tệ ổn định, điều hành một

cách linh hoạt, kịp thời, chính sách lãi suất phù hợp với quy luật cung cầu trên

thị trường, vận dụng công cụ thị trường mở trong việc kiểm soát cung cầu tiền

thay cho cơng cụ dự trữ bắt buộc.

Duy trì các mức lãi suất chính thức như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ

bản, lãi suất chiết khấu, lãi suất thị trường mở … ở mức hợp lý, trên cơ sở tôn

trọng các nguyên tắc thị trường và mang tính ổn định sẽ tạo điều kiện thuận

lợi cho các NHTM trong việc xác định các mức lãi suất huy động và cho vay.

Phát triển nghiệp vụ thị trường mở trên cơ sở mở rộng các loại hàng

hoá giao dịch trên thị trường tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn đầu tư cho các

NHTM, giúp các NHTM sử dụng vốn có hiệu quả và năng động hơn trong

kinh doanh vốn.

Thứ hai, NHNN cần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các

ngân hàng cổ phần và ngân hàng quốc doanh. Hiện tại, Luật cạnh tranh là

khuôn khổ pháp lý cao nhất điều chỉnh về cạnh tranh thương mại tại Việt

Nam. Nghị định 116/2005/NĐ-CP quy định chi tiết về việc thực thi Luật cạnh

tranh, theo đó có nhiều quy định về cạnh tranh liên quan đến lĩnh vực ngân

hàng. Tuy nhiên, những quy định này chỉ mang tính chung chung, chưa bao

quát được hết những nét đặc thù trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Vì

vậy, NHNN cần ban hành những văn bản hướng dẫn chi tiết hơn các quy định

về cạnh tranh đó được quy định trong Luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngân

hàng. Thực hiện được điều đó sẽ thúc đẩy các NHTM cạnh tranh ngày càng

lành mạnh, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

nói chung và nâng cao hiệu quả huy động vốn nói riêng.



90

Thứ ba, NHNN cần kết hợp với Uỷ ban Chứng khoán tạo điều kiện cho

các NHTM phát hành trái phiếu trên TTCK tập trung chứ không phải thông

qua việc bán lẻ cho khách hàng.

Thứ tư, NHNN cần quan tâm tới chính sách tỷ giá hơn nữa để tránh tình

trạng mất cân đối giữa nguồn vốn nội ngoại tệ, hay sự mất giá quá cao của

đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ mạnh.

Thứ năm, cùng với Chính phủ, NHNN cần kiện tồn hệ thống pháp lý

trong thanh tốn khơng dùng tiền mặt nhằm thúc đẩy hoạt động này ngày

càng phát triển, tạo điều kiện cho các NHTM thu hút được nguồn vốn lớn, chi

phí thấp trong thanh tốn, nhờ đó mà nâng cao được hiệu quả huy động vốn.

Cụ thể hơn, trước mắt NHNN cần hoàn thiện các văn bản pháp lý quy

định việc xử lý các giao dịch ATM: quản lý rủi ro đối với các giao dịch thực

hiện tại ATM, yêu cầu liên kết trong việc thanh toán phát hành thẻ, kết nối

mạng máy ATM. NHNN cần ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến

chữ ký điện tử, thẻ thanh tốn, thẻ tín dụng, … để các NHTM xây dựng quy

trình nghiệp vụ đúng pháp luật bắt nhịp với cấu trúc chương trình hiện đại

hố cơng nghệ ngân hàng đang được triển khai. NHNN cũng nên hỗ trợ về

mặt tài chính cho Ngân hàng No&PTNT trong việc đổi mới cơng nghệ thơng

qua hình thức cho vay ưu đãi và có thể làm đầu mối liên hệ với hệ thống

ngân hàng Thế giới giúp cho công tác đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ

của các NHTM.

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam

Thứ nhất: có kế hoạch trang bị cho các chi nhánh trong hệ thống

NHNo&PTNT Việt Nam một mạng lưới ATM với những máy móc thiết bị

hiện đại, tính năng sử dụng cao, tổ chức mạng lưới ngân hàng đại lý phục vụ

nhu cầu thanh tốn nhanh, tiện lợi, an tồn. Ký kết hợp đồng liên kết với các

hệ thống ATM khác, áp dụng các kênh giao dịch mới.



91

Thứ hai: đào tạo và đào tạo lại cán bộ: Để chuẩn bị cho việc thiết lập

một đội ngũ cán bộ khoa học cơng nghệ có trình độ, đáp ứng nhu cầu trong

tương lai thì trình độ nguồn nhân lực phải không những được tăng cường về

số lượng mà còn phải nâng cao về chất lượng cán bộ. Dự kiến số lao động của

chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng đến năm 2012 sẽ có khoảng hơn 400

người. Về chất lượng, yêu cầu đào tạo một cách có hệ thống trên các lĩnh vực:

Đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng theo thơng lệ Quốc tế, ngoại ngữ, trình độ quản

lý theo tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao trình độ sử dụng công nghệ tin học và

hiểu biết về Pháp luật. Tổ chức các chương trình đào tạo trong nước và Quốc

tế cho từng bộ phận nghiệp vụ và từng đối tượng lãnh đạo trong các chi

nhánh.

Thứ ba: xây dựng hệ thống công nghệ tin học hiện đại tiên tiến: Để trở

thành đòn bẩy cho sự phát triển chiến lược đòi hỏi hệ thống tin học phải đáp

ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, giảm chi phí lao động,

tăng sức cạnh tranh và phục vụ tốt cho u cầu quản lý theo mơ hình mới với

các nhiệm vụ đến 2012, NHNo&PTNT Việt Nam cần hoàn thiện và tiêu

chuẩn hoá, hiện đại hoá tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng về tầm vĩ mơ, đảm

bảo hồ nhập với các hệ thống Ngân hàng trong nước cũng như Quốc tế trong

mọi lĩnh vực. Đa dạng hoá các loại hình phục vụ trên nguyên tắc tiện lợi cho

khách hàng mọi lúc, mọi nơi.

Thứ tư: hỗ trợ cho chi nhánh trong việc phát triển hoạt động Marketing

về kinh phí quảng cáo. Xây dựng các hình thức quảng cáo như thương hiệu,

tờ rơi, trang phục của nhân viên, trụ sở giao dịch rộng rãi thuận tiện cho vấn

đề an toàn tài sản và giao dịch của khách hàng, … theo chuẩn hố của

NHNo&PTNT Việt Nam, thống nhất tồn quốc. Với sự tăng cường và hỗ trợ

cho công tác quản lý và điều hành của Ban giám đốc chi nhánh.



92

Thứ năm: quan tâm hơn nữa đến công tác bồi dưỡng và đãi ngộ cán bộ.

Yếu tố con người là yếu tố then chốt làm nên mọi hoạt động kinh doanh của

ngân hàng. NHNo&PTNT Việt Nam nên xem xét cơ chế tiền lương, thưởng

cho nhân viên ngân hàng để có thể tạo ra động lực hồn thành tốt cơng việc. Có

chế độ khen thưởng những tập thể, cá nhân xuất sắc với những giá trị vật chất

và tinh thần xứng đáng với những thành quả mà họ mang lại cho ngân hàng

Trên đây là những kiến nghị đề xuất đối với chính phủ, NHNN,

NHNo&PTNT Trung ương nhằm tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động an

tồn, hiệu quả, và phát triển. Góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội tăng trưởng

bền vững.



93

KẾT LUẬN

Huy động vốn là một mảng quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

Tăng cường huy động vốn ngân hàng là tăng cường về quy mô, chất lượng

của nguồn vốn. Nền kinh tế Việt Nam đã và đang thực sự trở thành một nền

kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vấn đề tăng cường huy động vốn là

điều cần thiết để đảm bảo cho hoạt động ổn định của ngân hàng cũng như có

thể cung cấp đủ vốn cho nền kinh tế. Chính vì thế, u cầu được đặt ra cho hệ

thống ngân hàng là phải đổi mới liên tục và hồn thiện cách thức huy động

vốn để có thể huy động được nhiều nguồn vốn nhất có thể.

Là chi nhánh của NHTM hàng đầu tại Việt Nam, chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng đã nắm bắt được xu thế đổi mới lĩnh vực tài chính

của đất nước và đã có những đóng góp to lớn trong hoạt động tài chính ngân

hàng tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chi nhánh đã nhận thấy vai trò quan

trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạt động của ngân hàng cũng như của

nền kinh tế trong điều kiện hiện nay. Tuy nhiên, cơng tác huy động vốn còn

chưa được hồn thiện, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong

phú của khách hàng.

Với mong muốn góp phần đẩy tăng cường hoạt động huy động vốn tại

chi nhánh, tạo được lợi thế cạnh tranh trên địa bàn, nhằm đáp ứng được nhu

cầu nguồn vốn cho nền kinh tế, tác giả đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của

NHTM

- Phân tích được mối quan hệ giữa các nguồn vốn cũng như quan hệ

giữa huy động vốn và cho vay

- Dựa vào những chỉ tiêu, đánh giá kết quả mà chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng đã đạt được trong lĩnh vực huy động vốn đồng



94

thời nêu ra những mặt còn tồn tại và nguyên nhân để từ đó tìm cách giải

quyết vấn đề và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

Qua luận văn này, tác giả hi vọng những giải pháp đưa ra sẽ đóng góp

một phần nhỏ bé nhằm nâng cao hiệu công tác huy động vốn tại chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong thời gian tới.



95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1].



David Cox (1994), Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Chính

trị quốc gia.



[2].



Lý Đơng, Tống Chí Bình (2004), Khách hàng và phân tích giá trị của

khách hàng, NXB Lao động - xã hội, Tp Hồ Chí Minh.



[3].



Phan Thị Thu Hà (2006) Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất

bản Thống kê Hà Nội.



[4].



Học viện Ngân hàng (2002) Quản trị và kinh doanh Ngân hàng, Nhà

xuất bản Thống kê Hà Nội.



[4].



Học viện Ngân hàng (2001) Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, Nhà xuất

bản Thống kê Hà Nội.



[5].



Cao Sỹ Khiêm (1995) Đổi mới chính sách tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta, Nhà xuất bản

Chính trị quốc gia Hà Nội.



[6].



F. Rederic S.Myshkin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà

xuất bản Khoa học kỹ thuật.



[7].



Nguyễn Minh Kiều (2006), Nghiệp vụ ngân hàng, Nhà xuất bản thống

kê TP. Hồ Chí Minh.



[8].



Peters. Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài

chính Hà Nội.



[9].



Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1998), Luật các tổ chức tín dụng,

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội.



[10]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định 1287/2002/QĐNHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế phát

hành giấy tờ có giá trị của Tổ chức tín dụng để huy động vốn trong

nước.



96

[11]. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng,

Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội.

[12]. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải (2000), Ngân hàng thương mại,

Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội.

[13]. Luật Ngân hàng Nhà nước, các Quyết định và Nghị định có liên quan

của chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.



PHỤ LỤC

PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG NĂM 2011

AGRIBANK ĐÀ NẴNG

NGÂN HÀNG No&PTNT

TP ĐÀ NẴNG



Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày

tháng năm 2011



PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

(Đối với khách hàng là cá nhân gửi tiền tại chi nhánh)

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp&PTNT TP Đà Nẵng (Agribank Đà

Nẵng) trân trọng gửi lời chúc sức khỏe và lời cám ơn chân thành đến Quý

khách hàng đã tín nhiệm lựa chọn Ngân hàng chúng tôi giao dịch gửi tiền

trong suốt thời gian qua. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách

hàng, khơng ngừng tăng thêm các tiện ích và nâng cao chất lượng phục vụ,

Ngân hàng chúng tôi tiến hành đợt thăm dò ý kiến khách hàng này.Xin Quý

khách dành chút thời gian trả lời những câu hỏi sau:

1. Thông tin về khách hàng:

a. Giới tính:

b. Độ tuổi:



 Nam

18-22



 Nữ

22- 35



35-55



 Trên 55 tuổi



c. Nghề nghiệp:  Nội trợ/hiện không đi làm  Tự kinh doanh

 Đang có việc làm

d. Mức độ thu nhập hàng tháng của Quý khách (nếu còn độc thân)/của cả

gia đình quý khách:

Dưới 5 triệu VND



 5-10 triệu VND



 10-20 triệu VND



Trên 20 triệu VND



e. Tỷ lệ tiết kiệm trong thu nhập của Quý khách (nếu còn độc thân)/của cả

gia đình q khách:



Trên 2/3



Trên 1/2



Trên 1/3



Trên 1/4



Khơng đáng kể



2. Số lượng ngân hàng Quý khách có quan hệ tiền gửi:

Một ngân hàng (a)



Hai ngân hàng trở lên (b)



Nếu quý khách chọn câu trả lời là (b), xin vui lòng trả lời tiếp câu số 2.1

và số 2.2

2.1 Ngân hàng khác Agribank Đà Nẵng mà quý khách hiện gửi tiền là:

Ngân hàng quốc doanh: Vietcombank



BIDV



Viettin Bank



Khác...

Ngân hàng cổ phần:ACB Eximbank Sacombank NH Đông Á

Khác: ...

2.2 Tỷ lệ tiền gửi tại Agribank Đà Nẵng so với tổng tiền gửi của Quý

khách/của cả gia đình quý khách:

≤10%



10%-25%



40%-60%



60%-80%



25%-40%

≥80%.



3. Thời gian Quý khách đã quan hệ giao dịch với Agribank Đà Nẵng:

Dưới 1 năm



 1 - 3 năm



 Trên 3 năm



4. Nhận xét của Quý khách về Agribank Đà Nẵng

4.1 Thời gian giao dịch tiền gửi:

Nhanh



 Bình thường



Chậm



4.2 Thái độ nhân viên trong giao dịch:

Nhiệt tình



Bình thường



Khơng nhiệt



tình

4.3 Trình độ chun mơn (tính chuyên nghiệp) của nhân viên ngân hàng:

Tốt



Khá



 Kém



4.4 Mức độ hài lòng của quý khách đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi của

Agribank Đà Nẵng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×