Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các công cụ bổ trợ thúc đẩy hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

4 Các công cụ bổ trợ thúc đẩy hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ - 0trang

54

2.4.1 Chất lượng phục vụ, nhân lực trong hoạt động huy động vốn.

Theo khảo sát về chất lượng và phong cách phục vụ, tại một số điểm

giao dịch, giao dịch viên chưa nhiệt tình với khách hàng, thiếu thân thiện, chỉ

thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của khách hàng, chưa hiểu rõ về các sản

phẩm huy động vốn, sản phẩm dịch vụ khác, thiếu kỹ năng bán hàng, do

không tư vấn cho khách hàng, không bán chéo sản phẩm dịch vụ.

Tác phong, kỹ năng làm việc của nhân viên, đặc biệt là kỹ năng giao

tiếp, đàm phán còn bất cập, thiếu chuyên nghiệp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng cơng việc nói chung và cơng tác đàm phán, tiếp thị để huy động

vốn nói riêng.

2.4.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá phân đoạn thị trường, phân loại

khách hàng

Từ năm 2008, khảo sát, phân tích, đánh giá phân đoạn thị trường, phân

loại khách hàng là một công đoạn trong hoạt động nghiên cứu phát triển các

sản phẩm huy động vốn của NHNo&PTNT, tổ chức chọn mẫu điều tra khảo

sát và tổng hợp để đưa ra những thông tin khách quan từ từng phân đoạn thị

trường, phân loại khách hàng, từ đó thiết kế sản phẩm phù hợp. Tuy nhiên

hoạt động này vẫn chưa được thực hiện bài bản tại chi nhánh chưa phân đoạn

thị trường và phân loại khách hàng, cán bộ chi nhánh chưa tìm hiểu thói quen

tiết kiệm và cất giữ tiền của người dân... từ đó có chính sách chăm sóc khách

hàng phù hợp nhằm huy động tối nguồn vốn.

Mặc dù trên hệ thống IPCAS đã đưa ra đầy đủ thông tin khách hàng

cần cập nhật nhưng vẫn chưa chú trọng đến việc cập nhật thơng tin cũng như

phân tích thơng tin từ phía khách hàng để giúp cho việc phân loại nhóm khách

hàng, nhu cầu khách hàng, từ đó đưa ra các sản phẩm huy động vốn phù hợp.

2.4.3 Hội nghị khách hàng, chăm sóc khách hàng



55

Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng chưa xây dựng tiêu chí khách

hàng VIP, khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, khách hàng phổ thơng để

có thể phân loại khách hàng và có chế độ chăm sóc phù hợp. Chưa xây dựng

chương trình quản lý quan hệ khách hàng, phân điểm cho khách hàng sử dụng

sản phẩm dịch vụ để có cơ sở thực hiện ưu đãi cho các đối tượng khách hàng

khác nhau.

2.4.4 Các chương trình khuyến mãi, quay số dự thưởng, tặng quà

Hoạt động khuyến mãi cho khách hàng NHNo&PTNT được tổ chức

chủ yếu cho khách hàng gửi tiền vào các dịp lễ tết Nguyên đán, dịch vụ

chuyển tiền kiều hối vào cuối năm.

Các hoạt động quảng bá sâu rộng và kịp thời cho các đợt huy động tiết

kiệm dự thưởng đã góp phần quan trọng thu hút khách hàng, tăng nguồn vốn

huy động, tạo nguồn vốn cho vay thực hiện các mục tiêu kinh doanh của ngân

hàng. Tuy nhiên nội dung và hình thức quảng cáo chưa đa dạng, tính chuyên

nghiệp chưa cao, tàn suất, số lượng và thời gian quảng cáo ít.

Hình thức quảng cáo tại chỗ chưa được đẩy mạnh, do đó chưa khai thác

thế mạnh về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, mạng lưới rộng lớn, mối quan hệ

với địa phương trong hoạt động này.

Hoạt động quảng bá thương hiệu thông qua tài trợ cho các hoạt động từ

thiện chưa được khai thác tối đa. Nhiều hoạt động xã hội từ thiện chưa gắn

với công tác huy động vốn và bán chéo sản phẩm dịch vụ NHNo&PTNT,

chưa yêu cầu các đơn vị nhận tài trợ mở tài khoản và sử dụng sản phẩm dịch

vụ.

2.4.5 Công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn

NHNo&PTNT đã hoàn thành triển khai xong hệ thống CoreBanking

tập trung và hệ thống thông tin quản lý MIS, các hệ thống hỗ trợ phía sau

khác theo mơ hình ngân hàng hiện đại chưa được phát triển hoặc chỉ mới một



56

phần nhỏ. Hệ thống công nghệ thông tin chưa có đủ các cơng cụ và dữ liệu để

hỗ trợ tốt nhất cho quản trị hệ thống ngân hàng, còn thiếu hệ thống chăm sóc

khách hàng và hệ thống quản trị rủi ro toàn diện đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế

như BASEL II, phục vụ cho hoạt động huy động và quản lý vốn.

Một số sản phẩm huy động vốn đã được quản lý tự động trên hệ thống

IPCAS song vẫn chưa hoàn chỉnh và đầy đủ, bộ mã sản phẩm chưa được xây

dựng và quản lý tập trung gây khó khăn trong q trình đánh giá và định

hướng phát triển sản phẩm. Trên hệ thống Corebank của NHNo&PTNT chưa

có module chính thức trong việc quản lý huy động vốn tại ngân hàng

2.5 Một số kết luận

Trong quá trình phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng, luận văn rút ra những nổi bật về kết quả đạt được

và hạn chế yếu kém cần khắc phục, cụ thể là:

2.5.1 Những kết quả đạt được

Có thể nói cơng tác huy động vốn những năm qua của chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp

phần cùng hệ thống NHNo&PTNT khẳng định vị trí là một trong những ngân

hàng hàng đầu tại Việt Nam. Huy động vốn phát triển bền vững với tốc độ

tăng trưởng cao hàng năm bình quân trên 25%, đảm bảo vốn cho hoạt động

tín dụng và nhu cầu thanh tốn trong tồn hệ thống. Chi nhánh NHNo&PTNT

TP Đà Nẵng ngày càng khẳng định uy tín, là một trong các ngân hàng có

thương hiệu trên thị trường, đã hoàn toàn tự chủ, chủ động trong phương thức

huy động vốn. Một số kết quả đạt được trong công tác huy động vốn đó là:

Thứ nhất, sản phẩm huy động vốn của chi nhánh NHo&PTNT TP Đà

Nẵng ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và

mang đặc trưng của một chi nhánh thuộc ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam.

Thông qua các chương trình huy động vốn này mà chi nhánh NHNo&PTNT



57

TP Đà Nẵng đã thu hút được khối lượng vốn đáng kể vào ngân hàng, làm gia

tăng nguồn vốn, tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn cao hơn.

Thứ hai, cơ cấu vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà

Nẵng tập trung chủ yếu vào huy động vốn tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi

thanh toán. Với nhiều dịch vụ đưa ra trong thời gian qua càng chứng tỏ chi

nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng quan tâm nhiều đến lượng vốn huy động

trên thị trường này.

Thứ ba, hệ thống phòng giao dịch được bố trí rộng khắp, thuận tiện cho

việc giao dịch của khách hàng.

Thứ tư, quy mô huy động vốn ngày càng tăng, năm 2007 huy động vốn

đạt 3,607 tỷ đồng, đến năm 2011 huy động vốn đạt mức 5,124 tỷ đồng tăng

gấp 1.42 lần so với năm 2007. Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng đã khai

thác triệt để nguồn vốn huy động được để mở rộng cho vay và đầu tư.

Thứ năm, chi phí huy động vốn ngày càng được cải thiện. Tỷ lệ chênh

lệch giữa chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay với chi phí thu lãi tiền gửi, tiền vay

ngày càng tăng lên. Lãi suất huy động bình qn của chi nhánh NHNo&PTNT

TP Đà Nẵng ln thấp và có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn. Điều này cũng thể

hiện thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn đảm bảo tổng

thu lớn hơn tổng chi, lợi nhuận năm sau cao hơn lợi nhuận năm trước.

2.5.2 Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động huy động vốn của chi

nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng còn có những hạn chế nhất định làm cho

hiệu quả huy động vốn của ngân hàng chưa cao.

Thứ nhất, nguồn vốn huy động cao, song thị phần sụt giảm

Công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng đã

đạt được những thành tựu quan trọng, vị trí số 1 về nguồn vốn huy động và thị

phần, là định chế tài chính lớn giữ vai trò chủ chốt trên thị trường liên ngân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các công cụ bổ trợ thúc đẩy hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×