Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

2 Thực trạng huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ - 0trang

46

Thứ hai, vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng trung bình 75.13 %

tổng nguồn vốn huy động. Đây là nguồn vốn cơ bản để ngân hàng tiến hành

kinh doanh và sử dụng cho hoạt động tín dụng. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn

trung bình vào khoảng 47.54 % trên tổng vốn huy động. Lượng tiền gửi

ngắn hạn tăng đều qua các năm phù hợp với tốc độ tăng của tổng vốn huy

động, nguồn này có chi phí huy động thấp hơn, tuy nhiên phải dành ra một

khoản thực hiện tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà

nước cao hơn so với tiền gửi dài hạn. Tiền gửi ngắn hạn thường được dùng

để cho vay ngắn hạn. Tiền gửi trung dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn, trung

bình vào khoảng 27,58% tổng vốn huy động. Đây là nguồn vốn cơ bản dùng

để cho vay trung dài hạn. Khoản vốn này tuy có chi phí huy động vốn cao

hơn tương đương với từng kỳ hạn vốn nhưng có lợi thế về sự ổn định tương

đối của kỳ hạn, ngân hàng có thể cân đối được nguồn vốn để cho vay trung

dài hạn, hạn chế một phần rủi ro thanh khoản do sự không phù hợp về kỳ

hạn đem lại. Mặc dù ngân hàng vẫn có thể chuyển đổi một phần vốn huy

động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn nhưng sẽ tạo ra một khe hở thanh

khoản cao hơn. Như vậy, vốn có kỳ hạn dài sẽ giúp ngân hàng chủ động hơn

trong đầu tư tín dụng, giảm thiểu rủi ro trong thanh khoản, đặc biệt là tỷ lệ

dự trữ bắt buộc đối với nguồn vốn này thấp hơn nhiều so với nguồn vốn

ngắn hạn theo quy định của NHNN.



47

2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền gửi VND và ngoại tệ

Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền gửi VND và ngoại tệ

ĐVT: Tỷ đồng, %



STT Chỉ tiêu



Năm 2007

Tỷ



Năm 2008

Tỷ



Năm 2009

Tỷ



Giá trọng Giá trọng Giá trọng Giá

trị



(%)



trị



(%)



trị



(%)



Tổng nguồn

vốn huy

1



Năm 2010



3,607



100 3,959



động

Tiền gửi



100 4,479



100



trị

5,12

4



Năm 2011



Tỷ



Giá



Tỷ



trọng



trị



trọng



100 6,437



100



5,85



VND

3,147 87.25 3,409 86.11 3,906 87.21 4,484 87.51

3 90.93

Tiền gửi

2

460 12.75 550 13.89 573 12.79 640 12.49 584 9.07

ngoại tệ

Vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng chủ yếu bằng

nội tệ. Doanh số huy động vốn bằng VND và ngoại tệ qui đổi VND có xu

hướng tăng lên qua từng năm. Ngoại tệ chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

huy động chủ yếu là USD.

Xét tốc độ tăng trưởng thì huy động vốn bằng VND có mức tăng trưởng

nhanh hơn (72.36%) so với tốc độ tăng trưởng huy động vốn bằng USD (27.64%).

Vốn huy động bằng đồng Việt Nam chiếm tỷ trọng trung bình 87.29 %

trong tổng vốn huy động và có tốc độ tăng trưởng bình qn 18.04%/năm. Tỷ

trọng này có xu hướng ngày càng gia tăng. Sự tăng trưởng này có nguyên

nhân quan trọng đó là chính sách tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước. Việc neo

buộc tỷ giá của đồng Việt Nam với đồng USD cùng sự phát triển ổn định về

kinh tế khiến người dân tương đối yên tâm vào đồng Việt Nam do đó có xu

hướng tiết kiệm bằng Việt Nam thay vì gửi bằng ngoại tệ. Năm 2011, nguồn

vốn huy động ngoại tệ giảm 9% so với năm 2010, trong khi nhu cầu vay ngoại



48

tệ của khách hàng ngày càng tăng. Như vậy, sự tăng trưởng của nguồn và sử

dụng nguồn USD là chưa tương xứng.

2.2.1.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của từng khách hàng

Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động của từng khách hàng

ĐVT: Tỷ đồng, %

STT



Chỉ tiêu



Năm 2007

Tỷ trọng

Giá trị



Tổng nguồn

vốn huy động

Tiền gửi

1



2

3

4



TCKT và cá

nhân

Tiền gửi

TCTD

Tiền gửi

KBNN

Phát hành giấy

tờ có giá



3,607



(%)

100



Năm 2008

Tỷ trọng

Giá trị

3,959



(%)

100



Năm 2009

Tỷ trọng

Giá trị

4,479



(%)

100



Năm 2010



Năm 2011



Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

5,124



100



6,437



100



3,120



86.50



3,491



88.18



4,141



92.45



4,775



93.19



6,101



94.78



87



2.41



65



1.64



53



1.18



65



1.27



30



0.47



319



8.84



317



8.01



160



3.57



214



4.18



251



3.90



81



2.25



86



2.17



125



2.79



70



1.37



55



0.85



Thông qua bảng 2.8 ta thấy, nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu

từ khoản tiền gửi tiết kiệm dân cư và tiền gửi của TCKT. Nhìn vào bảng trên

ta có thể thấy tỷ trọng của hai loại tiền gửi này chiếm tỷ lệ rất cao chiếm đến

trên 90% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng và gia tăng qua các năm.

Cụ thể năm 2007 tỷ trọng tiền gửi TKDC và TCKT là 86.50% so với tổng vốn

huy động, con số này năm 2008 là 88.18%, năm 2009 là 92.45%, năm 2010 là

93.19%, năm 2011 là 94.78%. Sở dĩ lượng tiền gửi TKDC và TCKT chiếm tỷ

trọng lớn như vậy vì đây là những đối tượng có lượng tiền nhàn rồi khá lớn

trong xã hội. Bên cạnh đó, của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng có mạng

lưới giao dịch lớn nhất thành phố nên nguồn vốn huy động từ TCKT và dân

cư chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn huy động.



49

Vào những tháng giữa năm 2008 các NHTM bước vào cuộc đua lãi suất

khiến cho lãi suất không ngừng được tăng lên trở thành lãi suất thực dương

nên kích thích được người dân mang lượng tiền nhàn rỗi và những khoản dự

định đầu tư vào những dự án đem lại lợi nhuận không cao đi gửi tiết kiệm làm

cho nguồn vốn huy động được chiếm tỷ trọng cao.

Những tháng cuối năm 2009 đầu năm 2010 có sự phục hồi của nền kinh

tế trong nước nói chung và HĐKD của các doanh nghiệp trong thành phố nói

riêng đã làm cho các doanh nghiệp này gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, đã

nâng cao tỷ trọng tiền gửi của các TCKT so với tổng vốn huy động.

Trong khi đó, lượng vốn huy động được từ các TCTD qua các năm đều

với con số thấp, chiếm một tỷ trọng nhỏ bé sấp xỉ 1.4% trong tổng vốn huy

động.

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn

huy động và qua các năm có xu hướng giảm dần trong tổng vốn huy động.

Huy động vốn với hình thức phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh là

nguồn vốn có chi phí cao nhưng nó là nguồn vốn mà ngân hàng có thể chủ

động về lãi suất, số lượng, thời hạn, chi nhánh có thể sử dụng nguồn vốn này

cho đầu tư trung và dài hạn. Tỷ trọng của hình thức huy động vốn này của chi

nhánh trung bình 1.3% so với tổng vốn huy động

Về cơ cấu huy động vốn, qua số liệu thống kê cho thấy tỷ trọng và số

lượng tuyệt đối tiền gửi của dân cư luôn cao hơn số lượng tiền gửi của các tổ

chức kinh tế - xã hội, các tổ chức tín dụng. Tiền gửi của tầng lớp dân cư dưới

hình thức tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng trên 60.27% tổng vốn tiền gửi, tiền

thanh toán của các tổ chức 39.3% tổng nguồn vốn huy động. Điều đó cho thấy

tiềm lực vốn trong dân cư rất dồi dào và là thế mạnh để chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng tiếp tục khai thác.



50

Vốn huy động của dân cư chiếm tỷ lệ cao cho thấy huy động có kỳ hạn

của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng là chủ yếu. Tuy nhiên đây là lượng

khách hàng mang lại nguồn vốn huy động có kỳ hạn nhiều nhất nhưng cũng

đồng nghĩa với chi phí huy động cao nhất. Nguồn vốn này chịu sự tác động

của nền kinh tế, giá cả thị trường, lãi suất tiền gửi và yếu tố tâm lý.

Vốn huy động từ khách hàng là tổ chức trong giai đoạn này tăng

trưởng bình quân 13.89%. Mức tăng trưởng rất thấp cho thấy chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng cần đẩy mạnh hơn nữa chính sách thu hút nguồn

vốn từ đối tượng khách hàng này. Vì đây là lượng khách hàng mang lại nguồn

vốn huy động không kỳ hạn cho ngân hàng với chi phí huy động vốn thấp

nhất.

Hiện nay nguồn vốn của kho bạc rất lớn nhưng hạn chế của của chi

nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng là vẫn chưa huy động được nhiều. Do đó,

vấn đề đặt ra cho chi nhánh NHNo&PTNT Đà Nẵng đó là phải tìm ra giải

pháp để có thể huy động được tối đa lượng tiền gửi kho bạc về phía mình.

2.2.2 Phân tích chi phí huy động vốn của ngân hàng

Chi phí HĐV của ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí liên

quan như chi phí về tiền lương, chi phí về thiết bị, cơ sở vật chất. Trong đó,

chi phí trả lãi tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong giai đoạn 2007 2011, các mức lãi suất tiền gửi VNĐ của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà

Nẵng vẫn áp dụng theo mức trần quy định của NHNo&PTNT Trung ương.

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng càng tăng và các

NHTM cổ phần vẫn thường xuyên chào các mức lãi suất tiền gửi cao hơn so

với mức lãi suất chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng thông báo với chính

khách hàng của mình nên chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng các hình thức

ưu đãi thơng qua các hình thức như: lãi suất bậc thang, phát hành kỳ phiếu.

Lãi suất có vai trò quan trọng trong việc HĐV của ngân hàng, đặc biệt là huy



51

động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Thường thì lãi suất huy động càng

cao, vốn huy động thu được càng nhiều. Việc xác định lãi suất huy động phụ

thuộc vào lãi suất cho vay, kết quả tài chính của hoạt động ngân hàng và các

quy định của NHNN. Nhờ áp dụng chính sách lãi suất huy động và cho vay

linh hoạt, hoạt động huy động vốn của ngân hàng đã đạt hiệu quả nhất định.

Thu lãi và các khoản tương đương liên tục gia tăng và ln lớn hơn chi phí trả

lãi tiền gửi, tiền vay, không những bù đắp được các chi phí mà ngân hàng đã

trang trải mà còn đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.

Bảng 2.9. Các chỉ tiêu về chi phí huy động và cho vay bình quân

Năm



2007



2008



2009



2010



2011



Thu lãi tiền gửi tiền vay

Trả lãi tiền gửi tiền gửi tiền vay

Tỷ lệ thu lãi/trả lãi

Lãi suất huy động bình qn



426

273

1.56



549

353

1.56



495

314

1.58



560

390

1.44



720

523

1.38



(%)

4.28

7.65

9.25 10.80 13.80

(Nguồn: Báo cáo quyết tốn – NHNo&PTNT TP Đà Nẵng từ 2007-2011)

Qua bảng 2.9 có thể thấy tỷ lệ tương quan giữa thu nhập từ lãi và chi phí

từ lãi trong các năm qua tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng có xu

hướng thu nhập lãi ngày càng tăng so với chi phí về lãi. Điều này cho thấy chi

nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng sử dụng ngày càng hiệu quả hơn đồng vốn

huy động được, khai thác tốt hơn khả năng sinh lời của đồng vốn.

Tuy nhiên, lãi suất bình quân của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

có xu hướng ngày càng tăng theo mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt diễn

ra trong thị trường tài chính. Điều này làm tăng chi phí dẫn đến hiệu quả vốn

huy động bị ảnh hưởng.



52

2.3 Hệ thống kênh huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà

Nẵng

Kênh huy động truyền thống-chi nhánh, phòng giao dịch: đây là kênh

huy động vốn truyền thống, đến 31/12/2011, chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà

Nẵng có 34 điểm giao dịch. Hệ thống mạng lưới lớn là một lợi thế của chi

nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng trong hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên,

hệ thống mạng lưới chưa được khai thác hiệu quả trong phát triển huy động

vốn, chưa tương xứng với tiềm năng của NHNo&PTNT. Thị phần của chi

nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng giảm sút mặc dù mạng lưới được mở rộng

Bảng 2.10. So sánh kết quả huy động vốn bình quân của một số NHTM

trên địa bàn Đà Nẵng năm 2011

Chỉ tiêu

Tổng nguồn vốn huy động

(tỷ đồng)

Số chi nhánh/PGD

Nguồn vốn huy động/chi

nhánh, PGD



NHNo&PTNT BIDV Vietcombank Vietinbank

6,437



3,650



2,984



3,215



34



17



12



14



189



215



249



230



(Nguồn: Tổng hợp từ các Websites)

Hệ thống mạng lưới rộng là một trong những khó khăn trong cơng tác

triển khai các SPDV huy động vốn mới, khó khăn về đường truyền mạng và

hệ thống hạ tâng công nghệ thông tin trong giao dịch huy động vốn.

ATM, EDC/POS: qua hệ thống ATM của NHNo&PTNT, khách hàng có

thể rút tiền, chuyển khoản trong hệ thống và thực hiện một số giao dịch khác

như: vấn tin số dư tài khoản, sao kê giao dịch và các dịch vụ tiện ích khác. So

với các NHTM khác, thẻ Sucsess Agribank còn thiếu nhiều tính năng: gửi tiền

qua ATM 24/24, thanh toán hoá đơn dịch vụ điện, nước, điện thoại trả trước,

cước thuê bao trả sau, phí bảo hiểm, trả nợ vay, thanh tốn mua hàng trực

tuyến. Như vậy, các chương trình ưu đãi cho thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng của



53

NHNo&PTNT chưa thực sự phong phú và hấp dẫn, các tiện ích và tính năng

của thẻ ATM còn hạn chế, số dư tiền gửi bình quân trên thẻ ghi nợ thấp.

Mobile Banking: đây là kênh phân phối hấp dẫn khách hàng sử dụng

điện thoại di động có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Khách hàng có thể giao

dịch với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi bằng cách sử dụng điện thoại di động để:

vấn tin số dư tài khoản, sao kê giao dịch, chuyển khoản trong hệ thống. Số

lượng dịch vụ hiện tại NHNo&PTNT cung cấp qua kênh mobile là 13 dịch

vụ. So với các NHTM khác, dịch vụ này của NHNo&PTNT còn thiếu một số

dịch vụ tiện ích như: thơng tin về lãi suất, thanh toán hoá đơn tiền điện, nước,

điện thoại, truyền hình cáp, bảo hiểm, thơng tin liên quan đến tài khoản tiền

vay...

Internet Banking: qua kênh Internet Banking của NHNo&PTNT, khách

hàng có thể thực hiện các dịch vụ vấn tin số dư tài khoản, sao kê giao dịch,

thanh toán hoá đơn So với các NHTM khác, dịch vụ này của NHNo&PTNT

còn thiếu một số dịch vụ tiện ích như: chuyển khoản trong và ngồi hệ thống,

thanh tốn tiền vay trực tuyến.

Phone Banking: đây là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách

hàng nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy

định để yêu cầu hệ thống trả lời về các thông tin cần thiết về tài khoản và dịch

vụ ngân hàng, NHNo&PTNT vẫn chưa triển khai kênh phân phối này

Kênh phân phối qua kết nối thanh tốn với khách hàng: điển hình là

việc kết nối với kho bạc, thuế, hải quan... Trong năm 2011 đã triển khai kết

nối với khách hàng như thu hộ hoá đơn điện lực. FPT, thu hộ học phí sinh

viên. Đây là kênh phân phối có kết quả tốt, thuận lợi cho khách hàng và tác

động trực tiếp tới công tác huy động vốn.

2.4 Các công cụ bổ trợ thúc đẩy hoạt động huy động vốn của chi nhánh

NHNo&PTNT TP Đà Nẵng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×