Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

phí vốn, kỳ hạn vốn hợp lý.

1.3.1 Quy mơ tăng trưởng của vốn huy động

Vốn huy động tăng trưởng theo thời gian sẽ đáp ứng nhu cầu tín

dụng cũng như hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng.

Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốn đủ lớn phù hợp với quy mơ

và nhu cầu của mình, thì khi có một lượng tiền lớn bị rút ra cũng sẽ không

gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng, ngân hàng sẽ khơng gặp

khó khăn trong vấn đề thanh khoản. Vốn huy động tăng trưởng trong thời

gian dài sẽ khẳng định được vị thế uy tín và thương hiệu của ngân hàng.

Một ngân hàng có đủ tiềm năng về tài chính cũng như uy tín mới có thể giữ

được mức tăng trưởng về huy động vốn ổn định qua các năm. Tính tăng

trưởng của vốn huy động quyết định một phần an toàn trong kinh doanh

ngân hàng và thời hạn tín dụng. Nó phản ánh khả năng tìm kiếm các khoản

nợ mới nhanh chóng với lãi suất thấp nhằm tăng cường khả năng thanh khoản

cho ngân hàng. Vốn huy động tăng trưởng sẽ tạo lập và định hướng chiến

lược kinh doanh cụ thể của ngân hàng trong việc sử dụng vốn có hiệu quả.

Quy mơ nguồn vốn của một NHTM cần phải có sự ổn định, phù hợp

với lãi suất và kỳ hạn của nó. Sự gia tăng nguồn vốn theo tiêu chí nào là một

chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng, là điều kiện để ngân

hàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và ổn định của

nguồn vốn. Quy mô nguồn vốn cần phải được xây dựng theo từng giai đoạn,

tuỳ thuộc vào định hướng chiến lược phát triển chung của ngân hàng, khả

năng thay đổi cơ cấu nguồn hoặc tìm kiếm nguồn mới. Trên thực tế ngân hàng

không thể sử dụng hết số vốn huy động được để cho vay mà phải giữ lại một

tỷ lệ nhất định để đảm bảo khả năng thanh khoản nhằm mục đích an tồn

trong hoạt động kinh doanh, sử dụng để chi trả khi khách hàng có nhu cầu rút

tiền. Tính thanh khoản của vốn huy động được đo bằng khả năng tìm kiếm



27

nguồn vốn mới với chi phí và thời gian bỏ ra thấp nhất.

Mặt khác, mục đích của ngân hàng là huy động để cho vay và đầu tư,

nên ngân hàng thường tìm cách khai thác và sử dụng tối đa số vốn đã huy

động để sử dụng hiệu quả cao nhất chi phí vốn đã bỏ ra, mang lại nhiều nhất

lợi nhuận cho ngân hàng. Nếu huy động vốn nhiều nhưng sử dụng vốn ít thì

kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng sẽ khơng có hiệu quả. Tuy

nhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đối mặt với những

nguy cơ rủi ro cao, do đó các ngân hàng phải cân nhắc kỹ xem nên huy động

vốn ở mức nào để đảm bảo hoạt động có hiệu quả mà vẫn an tồn .

Hơn thế nữa, tỷ trọng các loại vốn ngắn hạn, trung dài hạn, nội tệ ngoại

tệ ở mức hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. Bất cứ một

sự không phù hợp nào về kỳ hạn cũng sẽ mang lại bất lợi cho ngân hàng. Nếu

không có sự phù hợp về loại tiền, ngân hàng sẽ chịu chi phí để chuyển đổi từ

nguồn tiền đã được huy động sang loại tiền cần sử dụng và như vậy thì có thể

gặp rủi ro về tỷ giá. Nếu khơng có sự phù hợp về kỳ hạn giữa huy động vốn

và sử dụng vốn thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro về kỳ hạn. Đây là những nguy cơ

tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt khi sử dụng các kế hoạch huy động vốn.

1.3.2



Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động



1.3.2.1 Cơ cấu vốn huy động theo nguồn hình thành

Tỷ trọng VHĐ theo

đối tượng i nămt



=



VHĐ theo đối tượng i nămt

VHĐ nămt



* 100



Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo đối tượng của ngân

hàng so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo tưng đối tượng chiếm

bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn huy động.



28

1.3.2.2 Cơ cấu vốn huy động theo kì hạn

VHĐ theo kì hạn i nămt

Tỷ trọng VHĐ theo kì hạn i nămt =



* 100



VHĐ nămt



Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo kì hạn của ngân hàng so

với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo kì hạn chiếm bao nhiêu phần

trăm trong tổng vốn huy động.

1.3.2.3 Cơ cấu theo loại tiền :

VHĐ theo loại tiền i nămt

Tỷ trọng VHĐ theo loại tiền i nămt =







* 100



VHĐ nămt



Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động theo loại tiền của ngân hàng

so với tổng vốn huy động hay vốn huy động theo loại tiền chiếm bao nhiêu

phần trăm trong tổng vốn huy động.

1.3.3 Chi phí huy động vốn bình quân hợp lý

Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động huy động vốn vì

nó quyết định trực tiếp tới phương thức sử dụng vốn và đặc biệt hơn cả là lợi

nhuận của ngân hàng.

Có hai cách tính lãi suất đầu vào bình quân:

Lãi suất đầu vào

bình quân



Tổng số dư nguồn thứ i × Lãi suất huy động của

nguồn thứ i

=



Tổng số dư các nguồn vốn



Hoặc:

Lãi suất đầu vào bình quân = Σ (Tỷ trọng loại tiền gửi thứ i × Lãi suất

loại tiền gửi i )



Với i = 1- n



Như vậy, có thể với biểu lãi suất như nhau nhưng do khác nhau về tỷ

trọng từng loại tiền gửi dẫn đến lãi suất huy động bình quân giữa các NHTM



29

rất khác nhau. Chi phí huy động thấp là một trong những điều kiện cơ bản

giúp NHTM tăng khả năng sinh lời nhưng ít gặp rủi ro. Vì vậy, các ngân hàng

ln phấn đấu đạt được chi phí huy động bình qn hợp lý nhất, đảm bảo đáp

ứng được nhu cầu cho vay, chênh lệch lãi suất huy động và cho vay lớn nhất

có thể và đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.3.4 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả sử dụng vốn = Doanh số cho vay / tổng nguồn vốn huy

động (%, lần).

Chỉ số này xác định hiệu quả sử dụng của một đồng vốn huy động. Nó

giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn của ngân hàng với

nguồn vốn huy động. Hoạt động huy động vốn với tốc độ tăng trưởng nhanh

và ổn định chưa đủ để đánh giá là hoạt động có hiệu quả. Nếu nguồn vốn huy

động thấp khơng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn làm cho ngân hàng bỏ qua

cơ hội đầu tư có hiệu quả, hơn nữa nó còn làm giảm uy tín của ngân hàng đối

với khách hàng. Ngược lại nếu huy động vốn quá nhiều, vượt quá nhu cầu sử

dụng vốn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, khoản ứ đọng này phải chịu chi phí

huy động song lại khơng tạo ra thu nhập nên sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân

hàng.

1.4 Kinh nghiệm huy động vốn của một số nước

Hiện nay một số nước có những kinh nghiệm trong huy động vốn để

phát triển kinh tế xã hội, bước đầu mang lại một số kết quả



 Đối với Trung Quốc

Trung Quốc đã có những quy định tạo điều kiện cho NHTM huy động

vốn trong dân những năm qua bước đầu mang lại hiệu quả như: chính phủ

Trung Quốc lãi suất sàn, qua đó NHTM có thể huy động trong khung đó. Nhờ

vậy HĐV đảm bảo được công bằng giữa các ngân hàng trong nước.



30

Các NHTM Trung Quốc đã có những hình thức, phương pháp huy động

vốn có hiệu quả. Thơng qua các chương trình marketing, khuyến mãi có sự

hấp dẫn với người dân trong việc gửi tiết kiệm hoặc mua trái phiếu, tín phiếu.

Đồng thời Trung Quốc ban hành luật HĐV đối với các NHTM đòi hỏi các

ngân hàng phải tuân thủ. Nhờ vậy việc vi phạm quy định huy động vốn giảm

đang kể, nhất là ở các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng

Châu, giảm 5-6%

Trong nền kinh tế khủng hoang như vừa qua, chính phủ Trung Quốc đã

nới lỏng huy động vốn cho các NHTM trên cơ sở canh tranh giữa các NHTM

với nhau mà nhà nước không áp đặt một lãi suất huy động nhất định nào đó.

Nếu ngân hàng nào vi phạm quy định về huy động vốn do Nhà nước quy định

sẽ bị phạt năng, thậm chí tước giấy phép kinh doanh



 Đối với Nhật Bản

Trong những năm qua, Nhật Bản quan tấm rất lớn đến vấn đề huy động

vốn. Nhật Bản là nước hạn chế rất lớn tình trạng in tiền vào lưu thơng, do đó

họ coi huy động vốn trong dân là biện pháp tạo ra nguồn vốn quan trọng.

Nhờ vây, trong điều kiện kho khăn, đất nước Nhật Bản vẫn huy động đủ

nguồn vốn để cho vay.

Nguyên tắc huy động vốn của NHTM Nhật Bản là

- Đảm bảo huy động của người thừa vốn là trước tiên

- Ngân hàng phải cam kết trả lãi và vốn theo thảo thuận, đặc biệt một số

ngân hàng áp dụng phương thức mà người gửi tiền có thể rút hạn mà vẫn

hưởng lãi suất như đã cam kết để hỗ trợ một phần thiệt hại cho người gửi, tạo

ra sự thu hút vốn tại các NHTM

- Cơng tác marketing thực hiện có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, nhất là

lĩnh vực về đa dạng hóa các hình thức huy động vốn được coi là hiệu quả

nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×