Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Bảng 3.7: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

90

3.2.3. Xây dựng các trung tâm trách nhiệm và chỉ tiêu đánh giá trung tâm

trách nhiệm

Tại công ty, vấn đề kiểm sốt chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động của các

bộ phận có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động SXKD của tồn

cơng ty. Ý thức được vấn đề này, công ty cũng đã tổ chức hệ thống chỉ tiêu kiểm

sốt chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận sản xuất. Tuy nhiên,

hầu hết hệ thống chỉ tiêu này vẫn chưa có tính tồn diện và khoa học. Để giải quyết

vấn đề này, công ty nên áp dụng mô hình các trung tâm trách nhiệm như sau:

- Trung tâm vật tư: là phòng vật tư của cơng ty, chịu trách nhiệm về tình hình

mua, dự trữ vật tư. Để đánh giá hiệu quả hoạt động của trung tâm, công ty đối chiếu

giữa số liệu thực tế và kế hoạch các chỉ tiêu như: số lượng vật tư dự trữ, đơn giá vật

tư, cước phí vận chuyển, bốc dỡ,… nhằm đánh giá được mức độ hoàn thành kế

hoạch, sự nỗ lực trong tiết kiệm chi phí đầu vào, và sự chủ động trong công tác dự

trữ vật tư.

- Trung tâm chi phí: là các tổ đội thi cơng. Các bộ phận này chỉ chịu trách

nhiệm và kiểm soát về chi phí phát sinh tại bộ phận mình và khơng có quyền đối

với tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, đối với trung tâm này:

+ Về mặt hiệu quả: được đánh giá thơng qua việc trung tâm có hồn thành

được kế hoạch sản xuất xây lắp trên cơ sở đảm bảo đúng thời hạn và tiêu chuẩn kỹ

thuật hay không.

+ Về mặt hiệu năng: được đo lường thông qua việc so sánh giữa chi phí thực

tế với chi phí dự tốn. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ phân tích biến động chi phí và

xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình thực hiện

dự tốn chi phí.

Định kỳ, các tổ đội phải lập báo cáo về tình hình thực hiện cơng việc của bộ

phận, có sự đánh giá của bộ phận giám sát kỹ thuật, kịp thời cung cấp thơng tin

trung thực, chính xác cho lãnh đạo.

- Trung tâm doanh thu: là phòng kinh doanh của công ty. Bộ phận này chịu

trách nhiệm về doanh thu mà không chịu trách nhiệm về giá thành sản xuất. Về mặt



91

hiệu quả, bộ phận sẽ đối chiếu doanh thu thực tế đạt được so với doanh thu kế

hoạch của bộ phận. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động của trung tâm này là doanh thu của

từng sản phẩm xây lắp, số đơn đặt hàng nhận được.

- Trung tâm lợi nhuận: tại cơng ty tổ chức theo mơ hình cơng ty mẹ - công ty

con và công ty liên kết, các đơn vị này được hoạt động độc lập như tự tìm kiếm đơn

đặt hàng, có ghi nhận doanh thu và chi phí, do đó có thể tính tốn được lợi nhuận

mà đơn vị tạo ra. Để đánh giá hiệu quả của các trung tâm này có thể so sánh giữa lợi

nhuận đạt được và lợi nhuận dự toán.

- Trung tâm đầu tư: tồn cơng ty là một trung tâm đầu tư duy nhất do Tổng

giám đốc chịu trách nhiệm.

Định kỳ, tất cả các bộ phận lập báo cáo trách nhiệm gửi cho Ban giám đốc.

Tùy theo đặc điểm công việc của từng bộ phận mà yêu cầu thiết kế báo cáo trách

nhiệm sẽ khác nhau, nhưng các báo cáo vẫn phải đảm bảo cung cấp thơng tin chính

xác, trung thực, chỉ ra được các sai biệt và nguyên nhân dẫn đến các sai biệt.

Với các trung tâm trách nhiệm đã được xác lập ở trên, việc đánh giá trách

nhiệm quản lý của các nhà quản lý trong Công ty, cụ thể là trưởng các phòng ban,

trưởng các cơng ty con, công ty liên kết, …được thực hiện một cách khá dễ dàng.

Và thơng qua đó sẽ hướng các bộ phận và cá nhân đến mục tiêu chung của tổ chức.

3.2.4. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành

của Ban giám đốc

3.2.4.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đối với từng công ty con

Nhằm đảm bảo cho Ban giám đốc công ty phân tích, đánh giá được tình hình

hoạt động kinh doanh của từng công ty con, so sánh được hiệu quả hoạt động của

các công ty con với nhau hoặc giữa các hoạt động kinh doanh với nhau, bộ phận

KTQT tại công ty cần lập bảng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các công

ty con trên cơ sở các chỉ tiêu sau:



92

Bảng 3.8. Thông tin đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty con

Dịch vụ Dịch vụ Gia công,

hậu cần sửa tàu chế biến

thủy sản thuyền

gỗ

C.ty KTTS

Cty

Cty

Cty

SEATECCO S.S.T

S.Tech

S.G.L



Xây lắp cơ điện lạnh

TT



Chỉ tiêu

C.ty PTCN

SEATECCO



1

2

3

4

5

6

7

8



C.ty TM & DV

SEATECCO



Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

Tổng TS bq

Tổng VCSH bq

Tỷ suất LN/DT

(ROS)

Tỷ suất LN/Tổng

TS bq (ROA)

Tỷ suất LN/Tổng

VCSH bq (ROE)



Các chỉ tiêu trong bảng trên cho phép Ban giám đốc công ty đánh giá được

hiệu quả hoạt động của từng cơng ty con, trên cơ sở đó có thể so sánh hiệu quả hoạt

động của các công ty kinh doanh trên cùng một lĩnh vực để biết được công ty nào

hoạt động tốt hơn và hoạt động kinh doanh nào đạt hiệu quả hơn để Ban giám đốc

cân nhắc đưa ra quyết định nên đầu tư hay không đầu tư kinh doanh vào công ty hay

hoạt động kinh doanh nào, hoặc là tìm hiểu nguyên nhân của sự kém hiệu quả trong

kinh doanh của công ty hay hoạt động kinh doanh nào đó để đưa ra quyết định điều

hành kinh doanh hợp lý.

3.2.4.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đối với cơng ty mẹ

 Đánh giá tình hình thực hiện dự tốn các cơng trình xây lắp

Chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện dự tốn chi phí là chênh lệch giữa các

khoản mục chi phí thực tế so với chi phí dự tốn đã được lập theo định mức thiết kế.

Định kỳ (hàng tháng), tổ trưởng tổ thi công thuộc đội đánh giá sơ bộ khối lượng đã

thực hiện và đối chiếu với kế hoạch tiến độ thi công, định mức thiết kế. Việc theo

dõi sâu sát, thường xuyên như vậy giúp tổ trưởng tổ thi công bên cạnh việc quản lý

các chi phí phát sinh thuộc phạm vi trách nhiệm của mình còn kịp thời phát hiện,

hạn chế những sai sót phát sinh ngồi dự tốn; phòng ngừa được việc thi công



93

không đúng thiết kế phải phá dỡ làm lại, chậm trễ tiến độ thi công. Khi hạng mục

thi cơng đã hồn thành, tổ trưởng tổ thi cơng kết hợp với các bộ phận có liên quan

(bộ phận cung ứng vật tư…) tổng hợp toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh và gởi

báo cáo về cho trung tâm chi phí (đội thi cơng). Trung tâm chi phí sẽ sử dụng các

báo cáo này để lập báo cáo tình hình thực hiện dự tốn chi phí. Báo cáo này là căn

cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả của trung tâm chi phí. Quy trình lập báo cáo tình

hình thực hiện dự tốn chi phí qua các bước sau:

- Bước 1: Tập hợp các chi phí phát sinh

- Bước 2: Tổng hợp chi phí và tính đơn giá thực tế (giá thành đơn vị) của hạng

mục công trình

- Bước 3: Lập báo cáo tình hình thực hiện dự tốn chi phí của trung tâm.

Từ bảng tính đơn giá thực tế (giá thành đơn vị) trên, đối chiếu với đơn giá dự

tốn chi phí đã được lập trước đây, đội thi cơng (trung tâm chi phí) lập báo cáo tình

hình thực hiện dự tốn chi phí như sau:

Bảng 3.9. Báo cáo tình hình thực hiện dự tốn chi phí cơng trình xây lắp

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Tên cơng việc,

Dự Chênh Thực Dự Chênh Thực Dự Chênh

TT

ĐVT

Thực tế

vật tư hao phí

tốn lệch

tế

tốn

lệch

tế

tốn lệch

1 Vật liệu

2 Nhân cơng

Chi phí trực

3

tiếp khác

4 Chi phí chung

Thu nhập chịu

5

thuế tính trước

Chi phí xây lắp

6

trước thuế

7 Thuế GTGT

Đơn giá sau

8

thuế



Tổng hợp các báo cáo tình hình thực hiện chi phí của các hạng mục cơng

trình, đội thi cơng lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự tốn chi phí cho tồn

cơng trình. Như vậy, qua phân tích các biến động trong từng hạng mục cơng trình,



94

người quản lý trung tâm chi phí cũng như các cấp cao hơn dễ dàng đánh giá trách

nhiệm của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong q trình thi cơng, thực hiện

nhiệm vụ được giao.

 Đánh giá hiệu quả đầu tư vào từng công ty con

Để đánh giá hiệu quả đầu tư, Công ty cần lập bảng đánh giá hiệu quả đầu tư

của Công ty vào từng công ty con với các chỉ tiêu được minh hoạ như sau:

Bảng 3.10. Thơng tin đánh giá tình hình đầu tư vào các công ty con

Công ty CP dịch vụ

TT



Chỉ tiêu



thủy sản S.S.T

Thực Dự Chênh

tế



tốn



lệch



Cơng ty CP phát triển

cơng nghệ SEATECCO

… Tổng

Dự Chênh

Thực tế

toán

lệch



1 Lợi nhuận chia cổ phần

Tỷ lệ vốn góp cổ phần

2

(%)

3 Cổ tức được hưởng (1x2)

4 Vốn đầu tư

Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

5

(ROI) (%) (3/4)



Báo cáo này giúp cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có cái nhìn tổng thể

về tình hình đầu tư của Công ty; xem xét và đánh giá được hiệu quả của việc đầu tư

vào từng công ty con, dễ dàng thấy được việc đầu tư vào công ty nào là tốt hơn.

Qua đó, Cơng ty cần phải xem xét lại các dự án đầu tư, tập trung vào các cơng ty

hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao để gia tăng hiệu quả đầu tư. Báo cáo

còn giúp cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có những thơng tin cần thiết cho

việc ra các quyết định.



95

3.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tổ chức hệ thống thông tin KTQT

Công ty nên nghiên cứu lựa chọn ứng dụng giải pháp quản trị doanh nghiệp –

ERP (Enterprise Resource Planning – Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp). Đây là

giải pháp quản trị được đánh giá là “công cụ quan trọng và cần thiết để hội nhập”.

ERP là một hệ thống dùng để hoạch định nguồn lực trong một tổ chức, một

doanh nghiệp. Một hệ thống ERP điển hình là nó bao hàm tất cả những chức năng

cơ bản của một tổ chức. Tổ chức đó có thể là doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận,

tổ chức phi chính phủ ... Một phần mềm ERP, nó tích hợp những chức năng chung

của một tổ chức vào trong một hệ thống duy nhất. Thay vì phải sử dụng phần mềm

kế toán, phần mềm nhân sự - tiền lương, quản trị sản xuất ... song song, độc lập lẫn

nhau thì ERP gom tất cả vào chung một gói phần mềm duy nhất mà giữa các chức

năng đó có sự liên thơng với nhau.



QUẢN

TRỊ

TÀI

CHÍNH



QUẢN

TRỊ

SẢN

XUẤT



QUẢN

TRỊ

PHÂN

PHỐI



ERP

SYSTE

M



QUẢN

TRỊ

QUAN HỆ

KHÁCH

HÀNG



QUẢN

TRỊ

NGUỒN

NHÂN



LỰC



Hình 3.4: Mơ hình quản lý của ERP



96

Các chức năng tiêu biểu của một phần mềm hoạch định nguồn lực doanh

nghiệp bao gồm:

- Lập kế hoạch, dự toán

- Bán hàng và quản lý khách hàng

- Sản xuất

- Kiểm soát chất lượng

- Kiểm soát nguyên vật liệu, kho, tài sản cố định

- Mua hàng và kiểm sốt nhà cung ứng

- Tài chính – Kế tốn

- Quản lý nhân sự

- Nghiên cứu và phát triển

Như vậy, ERP là phần mềm hợp nhất thông tin của nhiều bộ phận của một tổ

chức trong một hệ thống máy tính thống nhất. Thay vì việc sử dụng các cơ sở dữ

liệu tách biệt của các bộ phận, phòng ban khác nhau để quản lý thơng tin thì mọi

người trong cơng ty đều dựa vào một cơ sở dữ liệu tập trung. Điều này cho phép

các nhân viên ở các bộ phận khác nhau có thể cùng truy cập tới các nội dung

thông tin của công ty theo một quyền truy cập thông tin được xác định trước bởi

người quản trị.

Hiện nay, các doanh nghiệp tìm hiểu ERP đều phải thừa nhận ERP là giải pháp

tương lai cho các doanh nghiệp vì ERP mang lại những tác dụng sau đây:

- Thứ nhất, ERP giúp cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của mình

bao gồm: kế tốn, phân tích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch

định và quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ với khách hàng, quản lý

nhân sự, theo dõi đơn hàng, quản lý bán hàng,… Mục tiêu tổng quát của hệ thống

này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của cơng ty như nhân lực, máy móc và tiền

bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định và

lên kế hoạch. Phần mềm ERP cho phép công ty cung cấp và tổng hợp số liệu của

nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu trên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×