Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Thống kê số ngày công qua các năm

Bảng 3.2: Thống kê số ngày công qua các năm

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

theo hợp đồng số 302/ HĐKT ngày 08/10/2010 có thời gian thi cơng ước tính là 08

tháng.

Như vậy, nếu muốn lập dự tốn về chi phí quản lý chung cho cơng trình An

Phước ta chỉ việc dựa vào tổng chi phí chung thực tế phát sinh năm 2011 là

2.153.778.145, số ngày cơng bình qn của các cơng trình năm 2008, 2009, 2010 là

26.102 cơng và số ngày cơng dự tốn của cơng trình An Phước là 4.190 cơng.

Cơng thức phân bổ chi phí quản lý chung theo số ngày cơng như sau:



Chi phí QL

chung phân bổ



=



2.153.778.145

26.102



X



4.190



=



345.733.294



cho cơng trình

Khi phân bổ chi phí chung theo tiêu thức hợp lý giúp cho Cơng ty xác định giá

dự thầu chính xác hơn, từ đó giúp cho việc lập dự tốn và kiểm sốt chi phí tốt hơn.

3.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán

3.2.3.1. Tổ chức hệ thống tài khoản

Cơng ty SEATECCO sử dụng chương trình phần mềm kế tốn để thực hiện

cơng tác kế tốn, vì vậy hệ thống TK được thiết kế khá chi tiết; tuy nhiên, vẫn còn

một số điểm chưa phù hợp như sau:

- Đối với TK phản ánh khoản đầu tư vào CTC (TK 221), công ty chưa chi tiết

TK này theo từng CTC.

- Đối với TK phản ánh doanh thu (TK 511), nội dung cấp 2 của TK này không

theo đúng qui định về TK cấp 2 của Quyết định 15 của BTC và công ty không

chi tiết TK 511 cho khoản doanh thu mà công ty nhận được từ việc cho thuê

BĐS đầu tư.

Mặt khác, việc chi tiết TK doanh thu và TK giá vốn (632) có nội dung

được chi tiết khơng tương ứng với nhau, doanh thu được chi tiết cho 5 loại hoạt

động trong khi giá vốn được theo dõi chi tiết theo hoạt động chính là xây lắp cơ

điện lạnh.

- Đối với các TK phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (TK 621, 622,

627, 154), công ty chỉ chi tiết cho loại hoạt động chính là xây lắp cơ điện lạnh mà

không chi tiết cho các hoạt động khác như dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, gia cơng



79

chế biến gỗ,…. Vì vậy, cơng ty gặp khó khăn trong việc theo dõi doanh thu, giá vốn

của các hoạt động này.

Qua những điểm chưa thật sự phù hợp của hệ thống TK vừa được nêu ở trên,

tác giả xin đưa ra cách tổ chức lại như sau:



 Tổ chức các tài khoản phản ánh khoản đầu tư dài hạn

- TK 221 “Đầu tư vào CTC” được chi tiết như sau:

+ TK 2211: Đầu tư vào CTC – Công ty CP dịch vụ thủy sản S.S.T.

+ TK 2212: Đầu tư vào CTC – Công ty CP phát triển công nghệ SEATECCO.

+ TK 2213: Đầu tư vào CTC – Công ty CP thương mại & dịch vụ SEATECCO.

+ TK 2214: Đầu tư vào CTC – Công ty CP S.G.L.

TK 221 được chi tiết như trên giúp cho công ty thuận tiện hơn trong việc theo

dõi khoản đầu tư vào từng CTC.

- TK 228 “Đầu tư dài hạn khác" cũng cần được chi tiết theo đúng Quyết định

số 15 của BTC như sau:

+ TK 2282: Đầu tư dài hạn khác – Trái phiếu: TK này để phản ánh khoản

đầu tư bằng việc mua trái phiếu do Chính phủ phát hành của công ty SEATECCO.

+ TK 2288: Đầu tư dài hạn khác - Đầu tư dài hạn khác: TK này dùng để phản

ánh khoản vốn vay mà công ty SEATECCO cho các CTC vay để kiếm lời. TK này

cần được theo dõi chi tiết với từng đối tượng vay vốn của công ty khi có nhu cầu.



 Tổ chức các tài khoản phản ánh các trao đổi thương mại giữa công ty

với các CTC



 Đối với TK phản ánh doanh thu:

Trước hết, cần chi tiết lại TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

theo các loại hình hoạt động như sau:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.

TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa – Vật tư, thiết bị thủy sản.

TK 51112: Doanh thu bán hàng hóa – Vật tư, thiết bị công nghiệp lạnh.

TK 5112: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh

TK 51121: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh – Hệ thống lạnh công nghiệp.

TK 51122: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh – Hệ thống lạnh tiệt trùng.



80

TK 51123: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh – Hệ thống điều hòa khơng khí.

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 51131: Doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 51132: Doanh thu cung cấp dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 5115: Doanh thu gia công, chế biến gỗ.

TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

- Các hoạt động xây lắp cơ điện lạnh; gia công, chế biến gỗ... đều là doanh thu

bán các thành phẩm nhưng do hoạt động chính của cơng ty là xây lắp cơ điện lạnh

còn hoạt động gia cơng, chế biến gỗ do công ty con thực hiện nên được xem là

tương đương cấp với hoạt động bán hàng, vì vậy ở đây ta chi tiết các TK cấp 2 cho

các loại hình hoạt động để theo dõi doanh thu riêng cho từng hoạt động.

- Đối với khoản doanh thu của BĐS đầu tư là khu nhà văn phòng mà công ty

SEATECCO cho công ty CP phát triển công nghệ SEATECCO thuê ta cần chi tiết

cho đúng với Quyết định 15 của BTC. TK này theo qui định được dùng để phản ánh

doanh thu cho thuê BĐS đầu tư và doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư.

 Đối với TK phản ánh chi phí:

Tương ứng với các khoản mục doanh thu, khoản mục chi phí cũng phải được

chi tiết thành các hoạt động tương ứng để khi tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

trong kỳ, ta có thể dễ dàng phản ánh chi phí cho từng hoạt động tương ứng với

doanh thu của hoạt động đó.

TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.

TK 6211: CP NVL trực tiếp - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 6212: CP NVL trực tiếp – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 6213: CP NVL trực tiếp – Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 62131: CP NVL trực tiếp – Xây lắp hệ thống lạnh công nghiệp.

TK 62132: CP NVL trực tiếp – Xây lắp hệ thống lạnh tiệt trùng.

TK 62133: CP NVL trực tiếp – Xây lắp hệ thống điều hòa khơng khí.

TK 6214: CP NVL trực tiếp – Gia công, chế biến gỗ.

TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp.

TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp – Lương.



81

TK 62211: CP NC trực tiếp – Lương - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 62212: CP NC trực tiếp – Lương – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 62213: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 622131: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 622132: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 622133: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 62214: CP NC trực tiếp– Lương – Gia công, chế biến gỗ.

TK 6222: Chi phí nhân cơng trực tiếp – BHXH.

TK 62211: CP NVL trực tiếp – BHXH - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

.....................

TK 627: Chi phí sản xuất chung.

TK 6271: Chi phí SXC – Thu nhập bộ phận quản lý.

TK 62711: CP SXC – Thu nhập BPQL - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 62712: CP SXC – Thu nhập BPQL - Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 62713: CP SXC – Thu nhập BPQL - Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 627131: CP SXC – Thu nhập BPQL - Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 627132: CP SXC – Thu nhập BPQL - Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 627133: CP SXC –Thu nhập BPQL- Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 62714: CP SXC – Thu nhập BPQL – Gia cơng, chế biến gỗ.

TK 6272: Chi phí SXC – Nhiên liệu.

TK 62711: CP SXC – Nhiên liệu - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

.....................

TK 6274: Chi phí SXC – Khấu hao TSCĐ.

TK 62741: CP SXC – Khấu hao TSCĐ - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

.....................

Dựa theo Quyết định số 15 của BTC về hệ thống TK, TK 627 – Chi phí SXC

đã được chi tiết lại cho các TK cấp 2 như trên để giúp cho việc hạch toán và theo

dõi được thuận lợi hơn.

TK 6272 (CP SXC – BHXH) được gộp chung với TK 6271 (CP SXC – Thu

nhập BPQL) dùng để phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca



82

phải trả cho nhân viên quản lý tại các tổ đội sản xuất; đồng thời phản ánh các khoản

trích BHXH,...tính theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả cho nhân viên.

- TK 154 hiện nay được chi tiết theo các yếu tố chi phí và chỉ phản ánh cho

hoạt động chính là xây lắp cơ điện lạnh. Tuy nhiên việc chi tiết như thế là khơng

cần thiết, vì để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố có thể sử dụng số liệu được

phản ánh trên các TK 621, 622, 627. Bên cạnh đó, khi TK doanh thu được chi tiết

lại như trên thì việc theo dõi chi tiết TK 154 chỉ với hoạt động xây lắp cơ điện lạnh

sẽ không tương ứng nên thông tin về kết quả của từng hoạt động là khó chính xác,

gây trở ngại cho việc thu thập thơng tin. Vì vậy, TK 154 sẽ được chi tiết lại và chỉ

phục vụ cho việc tính giá thành của từng hoạt động tương ứng với doanh thu:

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

TK 1541: Chi phí SXKD dở dang - Xây lắp cơ điện lạnh

TK 15411: Chi phí SXKD dở dang – Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 15412: Chi phí SXKD dở dang – Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 15413: Chi phí SXKD dở dang – Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 1542: Chi phí SXKD dở dang – Gia cơng, chế biến gỗ.

TK 1543: Chi phí SXKD dở dang - Dịch vụ.

TK 15431: Chi phí SXKD dở dang - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền

TK 15432: Chi phí SXKD dở dang – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

- TK 632 (Giá vốn hàng bán) cũng cần được chi tiết lại theo các hoạt động

tương ứng với doanh thu để phản ánh đúng giá vốn của từng hoạt động.

TK 6321: Giá vốn hàng bán – Hàng hóa.

TK 6322: Giá vốn hàng bán – Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 63221: Giá vốn hàng bán – Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 63222: Giá vốn hàng bán – Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 63223: Giá vốn hàng bán – Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 6323: Giá vốn hàng bán – Dịch vụ.

TK 63231: Giá vốn hàng bán – Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền

TK 63232: Giá vốn hàng bán – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 6325: Giá vốn hàng bán – Gia công, chế biến gỗ



83

TK 6327: Giá vốn hàng bán – Kinh doanh BĐS đầu tư.

Trong đó, TK 6327 (Giá vốn hàng bán – Kinh doanh BĐS đầu tư) dùng để

phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như: chi phí

khấu hao, chi phí sửa chữa; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư...

Đối với hoạt động xây lắp cơ điện lạnh là hoạt động chính của công ty, để

phù hợp với giải pháp quản lý chi phí theo chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

nhằm kiểm sốt tốt hơn chi phí sản xuất của Cơng ty thơng qua việc thực hiện dự

tốn chi phí sản xuất, Cơng ty nên thiết kế tài khoản kế tốn quản trị chi phí sản

xuất kết hợp với một số tài khoản tổng hợp của kế toán tài chính. Hệ thống tài

khoản kế tốn được thiết kế sao cho các tài khoản đó phản ánh được chi phí sản

xuất theo phương pháp quy nạp, tức là tài khoản kế tốn quản trị chi phí sản xuất

phải nhận diện được chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp nhằm lập dự tốn và tập

hợp chi phí sản xuất phát sinh tại Công ty được tốt hơn.

Bảng 3.3: Hệ thống tài khoản kết hợp kế toán quản trị và kế tốn tài chính áp dụng

tại Cơng ty SEATECCO



TK

1

62131



Cơng

trình

2



Số hiệu tài khoản

HM cơng Chi phí trực Chi phí gián

trình

tiếp

tiếp

3

4

5



6213101

6213101.1



6213101.1T



6213101.2



6213101.2T



Tên tài khoản

6

CPNVLTTXLHTLCN

CPNVLTT

cơng

trình An Phước

CPNVLTT

cơng

trình An Phước –

HM lắp đặt hệ thống

băng truyền cấp

đơng

CPNVLTT cơng trình

An Phước – HM lắp

đặt hệ thống lạnh NH3

trung tâm số 1



84



TK

...

627131



Cơng

trình

...



Số hiệu tài khoản

HM cơng Chi phí trực Chi phí gián

trình

tiếp

tiếp

...

...

...



62713101



62713101.1



...



...

Trong đó:



...



...



Tên tài khoản



...

CPSXC-Thu nhập

bộ phận quản lýXLHTLCN

CPSXC-Thu nhập

bộ phận quản lý

cơng trình An Phước

62713101.1G CPSXC-Thu nhập

bộ phận quản lý

cơng

trình

An

Phước– HM lắp đặt

hệ thống băng truyền

cấp đơng

...

...



- 01: Tên cơng trình

- 1: Tên hạng mục cơng trình

- T: Chi phí trực tiếp

- G: Chi phí gián tiếp

3.2.2.2. Tổ chức sổ sách kế toán



 Sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào CTC

Từ khi chuyển sang hoạt động theo mơ hình CTM – CTC thì đến nay cơng ty đã

có 4 CTC; vì vậy để thuận tiện cho việc ghi nhận các thông tin, số liệu chi tiết về tình

hình mua cổ phiếu của từng CTC cũng như việc đầu tư vốn vào các CTC sau này như

thế nào thì cơng ty nên mở sổ chi tiết để theo dõi khoản đầu tư vào CTC cho từng

CTC. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc nắm bắt kịp thời thơng tin về tình

hình đầu tư vốn cho các CTC hoạt động và lợi ích mà công ty thu được từ các CTC.

Sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào CTC được xây dựng với các chỉ tiêu:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Thống kê số ngày công qua các năm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×