Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Tổ chức tài khoản chi tiết về chi phí tại công ty

Bảng 2.5: Tổ chức tài khoản chi tiết về chi phí tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

hoạt động này sẽ bao gồm cả các loại hoạt động khác như bán hàng, dịch vụ hậu cần

thủy sản..., và như vậy thông tin về giá vốn của từng hoạt động sẽ khơng còn đúng

như tên gọi của hoạt động đó, và cũng từ đó việc xác định lãi lỗ của từng hoạt động

sẽ không cung cấp được thông tin hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp.

2.3.1.2. Cơng tác tổ chức sổ sách kế tốn quản trị

Cơng ty SEATECCO sử dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung với chương

trình kế tốn được viết trên phần mềm Visual foxpro và sử dụng cho tất cả các đơn

vị trong công ty, kể cả các CTC. Hệ thống sổ sách của công ty bao gồm:

- Sổ chi tiết tiền mặt theo tiền Việt Nam, tiền đô la Mỹ và đồng tiền chung

Châu Âu EURO.

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng theo từng ngân hàng.

- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng kho.

- Sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán.

Đối với các khoản đầu tư vào CTC thì cơng ty không mở Sổ chi tiết theo dõi

khoản đầu tư vào từng CTC, điều này gây khó khăn khơng nhỏ cho công ty trong

việc theo dõi, quản lý những biến động của các đơn vị mà công ty đã đầu tư vốn.

Các Sổ chi tiết đến cuối kỳ sẽ được tổng hợp lại để lập Bảng tổng hợp chi tiết

cho từng tài khoản.

2.3.2. Cơng tác phân loại chi phí tại Cơng ty SEATECCO

Để biết được tình hình quản lý chi phí của Công ty SEATECCO, trước hết tác

giả nghiên cứu về thực trạng phân loại chi phí tại Cơng ty.

Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế tốn của Cơng ty SEATECCO sử dụng

để hạch tốn thì chi phí sản xuất được phân loại có sự kết hợp bởi hai phương

pháp sau:

2.3.2.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí

- Chi phí sản xuất

+ Chi phí vật liệu trực tiếp: Là chi phí nguyên vật liệu dùng để xây lắp trong

kỳ. Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi



50

phí sản xuất (>60%). Do đó, cơng tác hạch tốn chi phí nguyên vật liệu phải tỉ mỉ,

chính xác, đẩy đủ để đảm bảo tiết kiệm chi phí góp phần hạ giá thành của sản phẩm

xây lắp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm xây lắp tại Công ty

SEATECCO bao gồm: Dàn lạnh, kho lạnh, dàn ngưng tụ, bình tách khí khơng

ngưng, tủ đơng tiếp xúc, hầm đơng......

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm chi phí tiền lương cơ bản, phụ cấp theo

lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.

+ Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí tiền lương thanh tốn cho quản lý

đội xây lắp; các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho bộ phận

quản lý phân xưởng, nhân viên quản lý đội xây lắp; Chi phí khấu hao tài sản cố

định như: Máy hàn tic tự động, máy tiện phay các loại, thiết bị nâng cẩu...; chi phí

về cơng cụ dụng cụ; chi phí về vật liệu phục vụ chung cho đội xây lắp; chi phí dịch

vụ mua ngồi: điện, nước...

- Chi phí ngồi sản xuất: Chỉ phát sinh về chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.3.2.2. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân cơng: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: máy thi cơng, văn phòng làm việc...

- Chi phí dịch vụ mua ngồi.

- Chi phí bằng tiền khác.

Chi phí sản xuất được phân loại theo hai phương pháp này sẽ làm cơ sở cho

việc tập hợp chi phí phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất và xác định kết quả

kinh doanh của tồn doanh nghiệp.

2.3.3. Cơng tác lập dự tốn chi phí tại Cơng ty SEATECCO

Tại Công ty SEATECCO, trước khi tham gia dự thầu một cơng trình xây lắp,

phòng dự tốn chịu trách nhiệm lập dự tốn về chi phí theo từng nội dung cơng việc



51

của hạng mục cơng trình cho tồn bộ cơng trình đó, bao gồm: Chi phí ngun vật liệu

trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp khác…

Sau khi Cơng ty trúng thầu bảng dự toán này được xem là bảng dự toán chính

thức làm căn cứ để lập kế hoạch về khối lượng thi cơng.

Việc lập dự tốn chi phí sản xuất tại Công ty SEATECCO được thực hiện dựa

vào kinh nghiệm xây dựng định mức của các cơng trình trước, phòng dự tốn tiến

hành tính tốn xây dựng định mức về giá, về lượng và lập dự toán cho từng hạng

mục cơng trình, sau đó lên bảng tổng hợp dự tốn cho tồn bộ cơng trình.

Sau đây, tác giả chọn một cơng trình cung cấp và lắp đặt hồn chỉnh hệ thống

lạnh cho nhà máy chế biến thủy sản An Phước – Vĩnh Long (gọi tắt là cơng trình An

Phước) để minh họa.

2.3.3.1. Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Trước khi lập được dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, phòng dự tốn

tiến hành xây dựng định mức về lượng và về giá cho từng nội dung cơng việc thuộc

cơng trình An Phước.

Bảng 2.6. Định mức về lượng vật liệu dùng cho cơng trình An Phước

TT

1



Diễn giải nội dung

Nhập khẩu dàn lạnh FCU - Alfalaval



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Thiết bị làm lạnh nước điều hòa – THERMOWAVE

Máy đá vảy 15T/ngày

Cụm máy nén piston MYCOM

Bơm cấp dịch hiệu TEKOKU

Van và thiết bị điều khiển – Danfoss

Dàn ngưng tụ kiểu bay hơi

Cải tạo máy nén F42B

Cải tạo máy nén F6A

Thiết bị làm lạnh nước 60KW

Hệ thống kho đá vảy

Vật tư tổ hợp hệ thống lạnh

Hệ thống bơm nước lạnh làm mát sau hấp



14

15



Hệ thống điều hòa khơng khí

Hệ thống đường ống nước chế biến



Đơn vị





Số lượng

1



bộ

bộ

cụm

cái



bộ















1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1









1

1



52

TT

16

17

18

19

20

21

22

23



Diễn giải nội dung

Hệ thống xả băng cho băng chuyền IQF500kg/h

Hệ thống nước giải nhiệt cho máy SABRO

Hệ thống nước giải nhiệt cho máy 03 máy nén

Cách nhiệt hệ thống

Ga NH3

Dầu lạnh suniso

Hệ thống điện động lực và điều khiển

Hạng mục sửa chữa và cải tạo



Đơn vị









kg

lít







Số lượng

1

1

1

1

3.700

600

1

1



(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)

Trước khi xây dựng định mức về giá, phòng dự tốn tính tốn xây dựng bảng

giá vật liệu đến chân cơng trình.

Trên cơ sở bảng giá vật liệu đến chân cơng trình, phòng dự toán tiến hành xây dựng

định mức về giá cho từng nội dung cơng việc thuộc hạng mục cơng trình An Phước.



53

Bảng 2.7. Định mức về giá vật liệu của công trình An Phước

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



Diễn giải nội dung



Đơn vị



Đơn giá



Nhập khẩu dàn lạnh FCU - Alfalaval



281.297.500

Thiết bị làm lạnh nước điều hòa – THERMOWAVE

bộ

109.844.350

Máy đá vảy 15T/ngày

bộ

2.475.000.000

Cụm máy nén piston MYCOM

cụm

266.500.000

Bơm cấp dịch hiệu TEKOKU

cái

405.080.000

Van và thiết bị điều khiển – Danfoss



537.729.965

Dàn ngưng tụ kiểu bay hơi

bộ

260.000.000

Cải tạo máy nén F42B



160.464.420

Cải tạo máy nén F6A



23.452.785

Thiết bị làm lạnh nước 60KW



49.000.000

Hệ thống kho đá vảy



270.673.970

Vật tư tổ hợp hệ thống lạnh



435.262.698

Hệ thống bơm nước lạnh làm mát sau hấp



53.521.020

Hệ thống điều hòa khơng khí



122.139.981

Hệ thống đường ống nước chế biến



81.857.429

Hệ thống xả băng cho băng chuyền IQF500kg/h



3.358.000

Hệ thống nước giải nhiệt cho máy SABRO



9.542.450

Hệ thống nước giải nhiệt cho máy 03 máy nén



9.734.080

Cách nhiệt hệ thống



359.555.800

Ga NH3

kg

17.000

Dầu lạnh suniso

lít

80.000

Hệ thống điện động lực và điều khiển



290.294.000

Hạng mục sửa chữa và cải tạo



83.800.000

(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)

Trên cơ sở định mức về lượng và giá, phòng dự tốn tiến hành lập dự tốn



chi phí ngun vật liệu trực tiếp cho từng nội dung cơng việc thuộc cơng trình

An Phước:



54

Bảng 2.8. Dự tốn chi phí ngun vật liệu cho cơng trình An Phước

TT



Diễn giải nội dung



Đơn

Số

vị lượng



Đơn giá



Thành tiền



1



Nhập khẩu dàn lạnh FCU - Alfalaval







1



281.297.500



281.297.500



2

3

4

5

6

7



Thiết bị làm lạnh nước điều hòa

Máy đá vảy 15T/ngày

Cụm máy nén piston MYCOM

Bơm cấp dịch hiệu TEKOKU

Van và thiết bị điều khiển – Danfoss

Dàn ngưng tụ kiểu bay hơi



bộ

bộ

cụm

cái



bộ



1

1

1

1

1

1



109.844.350

2.475.000.000

266.500.000

405.080.000

537.729.965

260.000.000



109.844.350

2.475.000.000

266.500.000

405.080.000

537.729.965

260.000.000



8

9

10

11

12

13



Cải tạo máy nén F42B

Cải tạo máy nén F6A

Thiết bị làm lạnh nước 60KW

Hệ thống kho đá vảy

Vật tư tổ hợp hệ thống lạnh

Hệ thống bơm nước lạnh làm mát sau hấp

















1

1

1

1

1

1



160.464.420

23.452.785

49.000.000

270.673.970

435.262.698

53.521.020



160.464.420

23.452.785

49.000.000

270.673.970

435.262.698

53.521.020



14

15

16



Hệ thống điều hòa khơng khí

Hệ thống đường ống nước chế biến

Hệ thống xả băng cho băng chuyền

IQF500kg/h

Hệ thống nước giải nhiệt cho máy SABRO

Hệ thống giải nhiệt cho máy 03 máy nén

Cách nhiệt hệ thống

Ga NH3

Dầu lạnh suniso

Hệ thống điện động lực và điều khiển

Hạng mục sửa chữa và cải tạo

Tổng cộng











1

1

1



122.139.981

81.857.429

3.358.000



122.139.981

81.857.429

3.358.000









kg

lít







1

1

1

3.700

600

1

1



9.542.450

9.734.080

359.555.800

17.000

80.000

290.294.000

83.800.000



9.542.450

9.734.080

359.555.800

62.900.000

48.000.000

290.294.000

83.800.000

6.239.108.437



17

18

19

20

21

22

23



(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)

2.3.3.2. Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Phòng dự tốn xây dựng định mức về lượng nhân cơng trực tiếp cho từng nội

dung cơng việc thuộc cơng trình An Phước theo bảng sau:



55

Bảng 2.9. Định mức về lượng nhân cơng trực tiếp cho cơng trình An Phước

TT

1

1



Mã hiệu

NC

2

NC.9



2

NC.9

3

NC.9

4

NC.9



Thành phần hao phí

3

Hệ thống băng chuyền cấp đơng

Nhân cơng bậc 4,5/7

Hệ thống lạnh NH3 trung tâm số 1

Nhân công bậc 4,5/7

Hệ thống lạnh NH3 cho điều hòa và

nước lạnh

Nhân cơng bậc 4,5/7

Sửa chữa tủ đông, dời kho chờ đông,

kho lạnh 40T

Nhân cơng bậc 4,5/7



Đơn vị



Khối



tính

4



lượng

5



cơng



1.000



cơng



1.000



cơng



2.000



cơng

190

(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)



Tương tự chi phí ngun vật liệu trực tiếp, trước khi xây dựng định mức về giá

nhân công cho từng nội dung cơng việc thuộc cơng trình An Phước, phòng dự tốn

tiến hành xây dựng giá riêng cho từng hạng mục, bởi mỗi nội dung công việc sử

dụng các loại nhân cơng khác nhau và mức lương thanh tốn cũng khác nhau, hoặc

có thể cùng một bậc thợ nhưng nội dung cơng việc khác nhau thì mức lương thanh

tốn cũng khác nhau.

Trên cơ sở giá thị trường, phòng dự tốn xây dựng đơn giá cho từng nội dung

cơng việc thuộc cơng trình An Phước.



56

Bảng 2.10. Định mức về giá nhân cơng trực tiếp cho cơng trình An Phước

T

T

1

1



Mã hiệu NC

2

NC.9



2

NC.9

3

NC.9

4

NC.9



Thành phần hao phí



Đơn vị tính



Đơn giá



3

4

5

Hệ thống băng chuyền cấp đông

Nhân công bậc 4,5/7

Công

105.000

Hệ thống lạnh NH3 trung tâm số 1

Nhân công bậc 4,5/7

Công

105.000

Hệ thống lạnh NH3 cho điều hòa

và nước lạnh

Nhân cơng bậc 4,5/7

Cơng

105.000

Sửa chữa tủ đơng, dời kho chờ

đông, kho lạnh 40T

Nhân công bậc 4,5/7

Công

105.000

(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)



Định mức giá giờ cơng theo cấp bậc của từng nội dung công việc trên bao

gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN.

Trên cơ sở định mức về lượng và giá, phòng dự tốn tiến hành lập dự tốn

nhân cơng cho từng nội dung cơng việc thuộc cơng trình An Phước.

Bảng 2.11. Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp cho cơng trình An Phước

TT

1

1



Mã hiệu

NC

2

NC.9



2

NC.9

3

NC.9

4

NC.9



Thành phần hao phí

3

Hệ thống băng chuyền cấp đơng

Nhân cơng bậc 4,5/7

Hệ thống lạnh NH3 trung tâm số 1

Nhân công bậc 4,5/7

Hệ thống lạnh NH3 cho điều hòa

và nước lạnh

Nhân cơng bậc 4,5/7

Sửa chữa tủ đông, dời kho chở

đông, kho lạnh 40T

Nhân công bậc 4,5/7



Đơn vị Khối

tính lượng

4

5



Đơn

giá

6



cơng



1.000 105.000



cơng



1.000 105.000



cơng



2.000 105.000



cơng



190 105.000

Tổng cộng



Thành tiền

7

105.000.000

105.000.000

105.000.000

105.000.000

210.000.000

210.000.000

19.950.00

0

19.950.000

439.950.000



(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)



57

2.3.3.3. Dự tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung gồm các chi phí ngồi chi phí ngun vật liệu trực tiếp

và chi phí nhân cơng trực tiếp như: khấu hao TSCĐ, dụng cụ, tiền điện, nước, điện

thoại,… Chi phí sản xuất được dự tốn bằng 1,5% của chi phí trực tiếp. Chi phí sản

xuất chung của cơng trình An Phước được tính như sau:

CP SXC = (6.239.108.437 + 439.950.000) x 1,5% =

100.185.877

Từ dự toán chi tiết cho từng khoản mục chi phí sản xuất, phòng dự tốn tiến

hành lập bảng tổng hợp dự tốn chi phí sản xuất cho cơng trình An Phước như sau:

Bảng 2.12. Dự tốn tổng hợp chi phí sản xuất cho cơng trình An Phước

STT

1

2

3

4



Chỉ tiêu

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Tổng



Số tiền

6.239.108.437

439.950.000

100.185.877

6.779.244.314

(Nguồn: Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)



2.3.3.4. Dự tốn chi phí quản lý chung

Ngồi cơng tác lập dự tốn chi phí sản xuất chung phòng dự tốn còn lập chi

phí chung cho cơng trình. Chi phí chung được quy định bằng 5,3% chi phí trực tiếp,

chi phí chung chính là chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí chung



=



6.779.244.314



x



5.3%



=



359.299.948



Sau khi xác định được chi phí chung, phòng dự tốn lập bảng tổng hợp dự

tốn cho tồn bộ cơng trình và có thể xem việc lập dự tốn này nhằm xác định giá

thành (kế hoạch) tồn bộ cho cơng trình xây lắp.



58

Bảng 2.13. Tổng hợp dự tốn kinh phí cho cơng trình An Phước

STT



KHOẢN MỤC CHI PHÍ



CÁCH TÍNH



I

1

2

3

II

III

IV

V

VI

VII



Chi phí trực tiếp

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân cơng

Chi phí trực tiếp khác

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Giá dự tốn xây lắp trước thuế

Thuế GTGT

Giá dự tốn xây lắp sau thuế

Chi phí xây dựng cơng trình tạm



VL+NC+TT



để ở và điều hành thi cơng

VIII Giá tồn bộ







1,5% * (VL+NC)

5,3% * T

6% * (T+C)

T+C+TL

10% * GXDTT

GXDTT+ GTGT

1% * GXDST



HIỆU

T

VL

NC

TT

C

TL

GXDTT

GTGT

GXDST

GXDNT



GXDST+ GXDNT



G



THÀNH TIỀN



6.779.244.314

6.239.108.437

439.950.000

100.185.877

359.299.948

428.312.655

7.566.856.917

756.685.691

8.323.542.608

83.235.426

8.406.778.034



(Nguồn:Hồ sơ dự tốn phòng dự tốn)

Cơng tác lập dự tốn của các hạng mục cơng trình khác được thực hiện hồn

tồn tương tự như hạng mục cơng trình trên.

Hàng tháng, phòng dự tốn lập kế hoạch chung giá trị khối lượng công việc và

xác định giá trị khối lượng cho từng nội dung công việc của từng hạng mục cơng

trình dựa trên giá dự thầu mà đơn vị đã lập dự tốn. Trên cơ sở đó, phòng vật tư tiến

hành lập kế hoạch khối lượng vật tư cho q trình thi cơng.

2.3.4. Cơng tác hạch tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cơng ty

SEATECCO

Chi phí sản xuất phát sinh tại hạng mục cơng trình nào kế tốn tập hợp chi phí

theo hạng mục cơng trình đó, bao gồm: chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

Để hạch tốn chi phí sản xuất, cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán

theo Quyết định số 15/2006 – BCT ngày 20/03/2006 và có chi tiết hơn một số tài

khoản phản ánh chi phí phát sinh liên quan đến từng hạng mục cơng trình.

Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp

cho từng loại chi phí sản xuất. Sau khi cơng trình đã hồn thành kế tốn tiến hành

tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng hạng mục cơng trình.



59

Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hạng mục cơng trình An Phước được tiến

hành như sau:

2.3.4.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, kế tốn tổng hợp chi phí

ngun vật liệu xuất dùng cho hạng mục cơng trình, kế tốn khơng hạch tốn cho

từng hạng mục cơng việc như phần dự tốn, mà kế toán theo dõi chung nguyên vật

liệu xuất dùng cho từng hạng mục cơng trình.

Bảng 2.14. Tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp cơng trình An Phước







1



283.343.300



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Nhập khẩu dàn lạnh FCU - Alfalaval

Thiết bị làm lạnh nước điều hòaTHERMOWAVE

Máy đá vảy 15T/ngày

Cụm máy nén piston MYCOM

Bơm cấp dịch hiệu TEKOKU

Van và thiết bị điều khiển - Danfoss

Dàn ngưng tụ kiểu bay hơi

- Bạc xéc măng GA-P

- Bạc séc măng BFG1

- Đệm kín NH3

- Shaft seal colar NH3

- Xilanh (ký hiệu : CR0619-A2)



THÀNH

TIỀN

283.343.300



bộ

bộ

cụm

cái



bộ

sợi

sợi

bộ

sợi

cái



1

3

1

4

1

1

6

6

1

1

6



110.643.218

831.000.000

269.100.000

102.258.000

542.976.150

260.000.000

1.244.350

820.000

13.940.000

4.366.500

13.222.500



110.643.218

2.493.000.000

269.100.000

409.032.000

542.976.150

260.000.000

7.466.100

4.920.000

13.940.000

4.366.500

79.335.000



13



- Bệ van nén (ký hiệu : CR1110-A)



cái



6



1.357.920



8.147.520



14



- Bệ van hút (ký hiệu : CR0730-NA)



cái



6



5.527.005



33.162.030



15



- Lá van nén (ký hiệu : CR11000-B)



cái



6



7.393.255



44.359.530



16



- Lá van hút (ký hiệu : CR07100-B)



cái



6



1.004.500



6.027.000



17



- Lò xo nén (ký hiệu : CR1169-WB4)

..................



bộ



6



250.715



1.504.290



- Gió đá



bộ



9



450.000



4.050.000



- Que hàn điện

- Vật tư phụ : đá cắt, đá mài, bùi nhùi

….

Sửa chữa thiết bị làm lạnh nước điều



kg



320



16.000



5.120.000





bộ



1

1



30.000.000

22.800.000



30.000.000

22.800.000



TT

1



15

6

15

7

15

8

159



DIỄN GIẢI NỘI DUNG



Đ.vị



S.Lg



ĐƠN GIÁ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Tổ chức tài khoản chi tiết về chi phí tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×