Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

37

cách rõ ràng, khơng có sự chồng chéo trong cơng việc. Cấp dưới trực tiếp chịu sự

chỉ đạo, báo cáo trực tiếp lên cấp trên và chịu sự quản lý chun mơn của các phòng

ban chức năng chun mơn. Thơng tin truyền đạt được chính xác và kịp thời. Mọi

vướng mắc bên trong và bên ngoài đều được giải quyết nhanh chóng, kịp thời, phát

huy được tính chủ động của các đơn vị kinh doanh. Các phòng ban chức năng có

nghiệp vụ chun mơn khác nhau, vì vậy họ cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau

nhằm đảm bảo cho các lĩnh vực công tác được tiến hành đồng bộ và nhịp nhàng để

hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo kế hoạch mục tiêu của Công ty.

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty



 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là người thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động kinh

doanh của Cơng ty và điều hành Công ty. Các thành viên ban kiểm sốt có nhiệm vụ

và quyền hạn như: Kiểm sốt việc thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ đơng giao

cho hội đồng quản trị, kiểm sốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra sổ

sách kế toán, các báo cáo tài chính hàng năm của cơng ty.



 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản trị cao nhất của cơng ty, có tồn bộ quyền nhân danh cơng ty

để quyết định mọi vấn đê liên quan đến mục đích, quyền lợi của cơng ty, trừ những

vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông, Chủ tịch hội đồng quản trị có

quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh như giám đốc, phó giám đốc, kế tốn

trưởng của cơng ty



 Ban Giám đốc

Ban giám đốc cơng ty gồm: Tổng giám đốc và 03 phó tổng giám đốc do hội

đồng quản trị Công ty bổ nhiệm. Ban giám đốc có nhiệm vụ xây dựng và trình hội

đồng quản trị chuẩn y về kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm, các đề

án tổ chức, kinh doanh, tài chính, quản lý của Cơng ty, các quy chế làm việc và

phân phối cho người lao động trong Công ty. Ban giám đốc phải báo cáo hội đồng

quản trị tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của cơng ty

từng năm, từng thời kỳ.



38



 Các phòng ban chức năng

+ Phòng vật tư: có nhiệm vụ là đảm bảo khai thác các nguồn cung cấp

nguyên vật liệu Công ty sử dụng một cách nhanh nhất với giá cả tốt nhất. Phòng

vật tư có kế hoạch dự trữ nguyên liệu, hàng hoá nhằm đảm bảo các hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty hoạt động ổn định, liên tục. Trong hoạt động

xây lắp cơ điện lạnh, phòng vật tư có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác các vật

liệu mới, máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các hoạt

động xây lắp cơ điện lạnh.

+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Cơng

ty về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch kinh

doanh và theo dõi thực hiện kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh của Công

ty, tham mưu cho hội đồng quản trị về công tác hoạch định chiến lược kinh

doanh phù hợp, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty, tham gia xây dựng và quản

lý các dự án mở rộng các ngành nghề sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển

chiều sâu các ngành nghề.

+ Phòng kế tốn, tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức quản lý tồn bộ cơng tác hạch

toán kế toán, thống kê theo pháp lệnh của nhà nước, quản lý việc huy động vốn, tạo

vốn và sử dụng vốn có hiệu quả. Phân tích các hoạt động kinh tế của tồn cơng ty

một cách kịp thời nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

còn tồn tại trong cơng ty.

+ Phòng hành chính, tổng hợp: tham mưu cho giám đốc cơng ty cách tổ chức

cán bộ, lao động, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng, bồi dưỡng cán bộ, theo

dõi quản lý, lưu trữ hồ sơ.

+ Phòng thị trường: thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển thị trường

kinh doanh đối với các sản phẩm của Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Công ty về

công tác sản phẩm, thị trường nhằm nâng cao được uy tín của các sản phẩm của

Công ty trên thị trường. Trong hoạt động xây lắp cơ điện lạnh, phòng thị trường là

bộ phận tiếp xúc với khách hàng để xác định nhu cầu của khách hàng.

+ Phòng dự tốn, thiết kế: khảo sát, tư vấn kỹ thuật và lập dự tốn thiết kế



39

cơng trình cơ điện lạnh.

+ Phòng cơng trình: Tổ chức thi cơng cơng trình cơ điện lạnh.

+ Các đội xây lắp: Cơng ty có 03 đội xây lắp để thi cơng tất cả các cơng trình.

Khơng có sự phân chia về công việc cũng như địa bàn thi công.

+ Xưởng gia cơng cơ khí: Cơng ty có một xưởng gia cơng chế tạo đặt tại khu

công nghiệp Thọ Quang – Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng. Các xưởng có nhiệm vụ

gia công chế tạo các vật tư, thiết bị trong nước để tổ hợp cùng các thiết bị nhập khẩu

tạo nên các hệ thống lạnh theo yêu cầu của khách hàng.

2.1.4.3. Hình thức tổ chức, quan hệ kinh tế giữa cơng ty SEATECCO và các công

ty thành viên

Do nhận thấy được thế mạnh của việc sắp xếp lại doanh nghiệp là tăng tính tự

chủ trong kinh doanh, cuối năm 2010 cơng ty đã có quyết định chuyển đổi theo mơ

hình cơng ty mẹ - công ty con (CTM – CTC) và cơng ty liên kết (CTLK).

 Hình thức tổ chức

Bảng 2.4. Các công ty thành viên của công ty

Lĩnh vực kinh doanh



Quan



Tên công ty



Địa chỉ



CP dịch vụ



Lô D5-D6, KCN



hệ

SXKD đá cây, cung Công ty



thủy sản



dịch vụ thủy sản



cấp nước ngọt, dầu và



S.S.T



Thọ Quang,



các dịch vụ phục vụ



Q.Sơn Trà, TP.Đà



đánh bắt và chế biến



CP phát triển



thuỷ sản.

Kinh doanh, lắp đặt hệ Công ty



cơng nghệ



Vương, Q.Hải



thống điều hòa khơng



SEATECCO



Châu, TP.Đà



khí, thơng gió, PCCC,



Nẵng



điện dự phòng, xử lý

khí



sạch,



của cơng ty mẹ

62,30%



con



Nẵng.

174 Trưng Nữ



nước,



Quyền sở hữu vốn



50,91%



con



hệ



thống làm lạnh công

nghiệp.



Kinh



doanh



thiết bị ngành cơ điện

CP thương



176 Trưng Nữ



lạnh, điện tử.

Kinh doanh và lắp đặt Công ty



mại và dịch



Vương, Q.Hải



hệ



thống



điều



hồ



con



50,91%



40



Tên cơng ty



Địa chỉ



Lĩnh vực kinh doanh



vụ



Châu, TP.Đà



khơng khí, PCCC, điện



SEATECCO



Nẵng



nhẹ, điện động lực,



Quan



Quyền sở hữu vốn



hệ



của cơng ty mẹ



trạm biến áp, máy phát

điện, hệ thống xử lý

nước, khí sạch. Kinh

doanh thiết bị ngành cơ

CP S.G.L



Tổ 24, P.Hòa Thọ



điện lạnh, điện tử.

Kinh doanh, gia công Công ty



Tây, Q.Cẩm Lệ,



chế biến gỗ.



CP kỹ thuật



TP.Đà Nẵng

Lơ 7-8, Khu Âu



Đóng sửa các loại tàu Công ty



biển S.Tech



Thuyền Thọ



thuyền.



51,22%



con

40,00%



liên kết



Quang, Q.Sơn

Trà, TP.Đà Nẵng



 Quan hệ kinh tế

Theo Quy chế quản lý tài chính - kế tốn và Điều lệ tổ chức hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty, quan hệ kinh tế giữa công ty SEATECCO và công ty

thành viên được xác định như sau:

a) Quan hệ tài chính giữa cơng ty SEATECCO và công ty thành viên:

- Công ty SEATECCO là chủ sở hữu số vốn đã đầu tư vào các công ty thành

viên, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đơng.

- Quan hệ tài chính giữa cơng ty SEATECCO và công ty thành viên độc lập

được dựa trên nguyên tắc hai đơn vị độc lập. Mọi quan hệ mua bán, cho thuê, vay

và cho vay giữa công ty SEATECCO và công ty thành viên phải thực hiện thơng

qua hợp đồng và thanh tốn như các pháp nhân kinh tế khác.

- Ban kiểm sốt cơng ty SEATECCO có trách nhiệm thơng qua người đại diện

phần vốn góp, giúp Hội đồng quản trị kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp tại các

cơng ty thành viên nhằm thực hiện đúng chế độ tài chính kế tốn và đảm bảo kinh

doanh có hiệu quả.

b) Quan hệ về quyền của cơng ty SEATECCO đối với cơng ty thành viên:



41

- Góp vốn liên kết, liên doanh với các công ty thành viên để kinh doanh, thực

hiện dự án đầu tư hoặc đầu tư ra ngồi cơng ty.

- Hưởng lợi nhuận và chịu rủi ro đầu tư từ các công ty thành viên.

- Có quyền góp vốn, bổ sung vốn điều lệ, điều chuyển, rút vốn của công ty ra

khỏi công ty thành viên nhưng phải phù hợp với điều lệ của công ty thành viên.

- Các quyền khác theo qui định của pháp luật.

c) Quan hệ về trách nhiệm của công ty SEATECCO đối với công ty thành viên:

- Công ty không lam dụng vị thế nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối đối với

các công ty thành viên, làm tổn hại đến lợi ích của các cơng ty thành viên, các chủ

nợ và các bên liên quan.

- Trường hợp thực hiện các hành vi sau đây mà khơng có sự thỏa thuận với các

cơng ty thành viên thì cơng ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các

công ty thành viên và các bên liên quan:

+ Buộc các công ty thành viên phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế

khơng bình đẳng và bất lợi đối với các công ty thành viên.

+ Điều chuyển vốn, tài sản của các công ty thành viên, gây thiệt hại cho các

công ty thành viên bị điều chuyển.

+ Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ cơng ty

thành viên này sang cơng ty thành viên khác khơng có sự thỏa thuận với cơng ty

thành viên bị điều chuyển, dẫn đến công ty thành viên bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi

nhuận bị giảm sút nghiêm trọng.

+ Qui định các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với công ty thành viên trái

với điều lệ và pháp luật, giao nhiệm vụ của công ty cho công ty thành viên thực

hiện không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị này.

+ Buộc công ty thành viên cho công ty hoặc công ty thành viên khác vay vốn

với lãi suất thấp, điều kiện vay, thanh tốn khơng hợp lý hoặc phải cung cấp các

khoản tiền vay để công ty hoặc các công ty thành viên khác thực hiện các hợp đồng

kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty thành viên.

d) Quan hệ về phối hợp điều hành sản xuất và giải quyết tranh chấp:



42

- Về phối hợp điều hành sản xuất:

+ Trường hợp cơng ty SEATECCO có u cầu sử dụng phương tiện của các

cơng ty thành viên thì các cơng ty thành viên phải ưu tiên đáp ứng yêu cầu cho công

ty SEATECCO. Và đối với những hợp đồng mà công ty SEATECCO sử dụng nhân

lực, phương tiện của công ty thành viên thì cơng ty SEATECCO phải thơng báo kế

hoạch để cơng ty thành viên có kế hoạch điều động nhân lực, phương tiện.

+ Những dự án mà công ty thành viên tự tiếp thị, tự ký hợp đồng nhưng thiếu

năng lực và phương tiện phải th ngồi thì phải ưu tiên thuê phương tiện, nhân lực

của công ty SEATECCO và của các công ty thành viên khác và ngược lại.

+ Những dự án mà công ty thành viên biết được thông tin nhưng không đủ

năng lực, điều kiện tham gia thì phải thơng báo cho cơng ty SEATECCO và các

cơng ty thành viên khác biết để phối hợp tăng cường tiếp thị, ký hợp đồng, phối hợp

điều hành sản xuất và được hưởng hoa hồng môi giới.

- Về giải quyết tranh chấp:

Cơng ty SEATECCO có trách nhiệm tư vấn giải quyết vướng mắc giữa các

công ty thành viên trong quá trình chuẩn bị, ký kết hợp đồng kinh tế và chủ trì giải

quyết tranh chấp thương vụ đối với một số công việc được thực hiện thông qua nhiều

địa bàn do các công ty thành viên cùng thực hiện. Nếu có sự tranh chấp thực hiện hợp

đồng giữa các cơng ty thành viên thì phải được giải quyết thơng qua Hội đồng quản

trị công ty SEATECCO trước, không được mới đưa ra các cơ quan pháp luật.

2.1.5. Một số đặc điểm về hoạt động kinh doanh của cơng ty có liên quan đến

hệ thống thông tin KTQT

Công tác tổ chức hệ thống thơng tin KTQT ở cơng ty sẽ có sự khác biệt so

với các doanh nghiệp khác do có các đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp cơ điện lạnh rất đa dạng và được sản xuất theo từng đơn

đặt hàng cụ thể. Mỗi một sản phẩm sẽ được gia công chế tạo và lắp đặt khác nhau

về thời gian sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng, máy móc thiết bị chính,... Khi sản

xuất sản phẩm mới, phòng dự tốn, thiết kế sẽ xây dựng quy trình để sản xuất sản



43

phẩm đó. Do vậy, việc tổ chức theo dõi, kiểm sốt chi phí sản xuất đối với mỗi sản

phẩm sẽ khác nhau.

- Bằng sự hỗ trợ của kỹ thuật vi tính, các kỹ thuật viên có thể tính tốn định

mức vật tư, định mức nhân công để sản xuất sản phẩm cơ điện lạnh khá chính xác,

cho nên KTQT có thể sử dụng các thơng tin về định mức vật tư, định mức nhân

cơng cho q trình lập dự tốn, phân tích thơng tin chi phí với tỷ lệ sai lệch so với

thực tế rất thấp.

- Hoạt động sản xuất được tiến hành ở nhiều bộ phận, tổ đội xây lắp. Mỗi bộ

phận sản xuất đảm nhận một phần cơng trình với các yếu tố vật chất, kỹ thuật khác

nhau. Một sản phẩm hoàn chỉnh thường được sản xuất qua nhiều giai đoạn liên quan

nhiều bộ phận sản xuất khác nhau, điều này dẫn đến quan hệ chi phí phát sinh tại

nhiều bộ phận khác nhau. Khi tổ chức hệ thống thông tin KTQT phải chú ý đến đặc

điểm này thì mới có thể phản ánh đúng được chi phí, kết quả kinh doanh theo từng

hoạt động cũng như kết quả của từng bộ phận và bộ phận phục vụ cho hạch tốn.

- Chi phí cấu thành trong sản phẩm cơ điện lạnh là phức tạp và mang tính

đặc thù cho từng sản phẩm cụ thể, điều này không những gây khó khăn trong việc

xác định nội dung phạm vi của các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, mà

trong nhiều trường hợp còn rất khó khăn trong việc phân định biến phí và định phí,

cũng như việc tổ chức thông tin KTQT.

- Các sản phẩm cơ điện lạnh được sản xuất qua nhiều công đoạn, mất nhiều

thời gian cho nên luôn xuất hiện sản phẩm dở dang giữa các kỳ hạch tốn.

2.2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tàiChứng

chínhtừ kế tốn

2.2.1.1. Các chính sách kế toán cơ bản được áp dụng

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 vào năm dương lịch

Sổ Nhật ký

Sổ, thẻ kế toán

SỔ

NHẬT

KÝ CHUNG

- Đơn

vị

tiền

tệ

sử

dụng

trong

ghi

chép

kế

toán



nguyên

tắc,

phương pháp

đặc biệt

chi tiết

chuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam.

SỔ CÁI

- Hình thức sổ sách kế tốn áp dụng:

Nhật ký chung (XemBảng

hìnhtổng

2.2) hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH



44



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình 2.2. Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty

-



Phương pháp kế tốn tài sản cố định: Giá gốc.

+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Giá thực tế.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ : Theo phương pháp đường thẳng.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá gốc.

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Kiểm kê.

+ Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Bình qn gia quyền.

2.2.1.2. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tài chính

Kế tốn trưởng



Bộ máy kế tốn tại Cơng ty được tổ chức theo mơ hình kế tốn phân tán dưới

sự chỉ đạo của Kế tốn trưởng. Ở các cơng ty con Phó

đã được

phân

cấp quản lý hạch

kế tốn

trưởng

tốn độc lập sau đó nộp báo cáo tài chính về cơng ty. Kế tốn cơng ty có trách

nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất. Các bộ phận kế toán phối hợp với nhau thực

Kế tốn

tốn

Kếsát

tốn

hiện cơngKế

táctốn

kế tốn tồn

Cơng ty, Kế

kiểm

tra, giám

và phối Kế

hợptốn

cùng các phòng

tổng hợp



cơng



chi



vật tư,



tiền



Thủ



quỹ

nghiệp vụ liên quan trongnợcơng tác thanh

phí quyết tốn

TSCĐcơng trình. Vì vậy, nhu cầu

cung cấp thơng tin dễ dàng thực hiện hơn.

Kế tốn các

cơng ty con



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



45



Hình 2.3. Sơ đồ bộ máy kế tốn tài chính tại cơng ty

2.2.2. Cơng tác kế tốn quản trị

Qua tìm hiểu thực tế, tác giả thấy cơng tác KTQT tại cơng ty còn rất hạn chế

thể hiện ở một số điểm sau:

+ Tại công ty SEATECCO chưa có tổ chức KTQT riêng. Cơng tác kế tốn và

bộ máy kế toán chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thông tin của KTTC.

+ Một số công việc thuộc phạm vi của KTQT như phân biệt chi phí, lập dự

tốn chi phí, lập kế hoạch giá thành có tổ chức thực hiện, nhưng không bài bản, đan

xen giữa công việc của KTQT và KTTC.

+ Nhu cầu sử dụng thông tin KTQT còn rất ít, mang tính chủ quan và thường

chỉ sử dụng thơng tin từ kế tốn chi tiết.

Nội dung KTQT mà công ty thường thực hiện là:

- Tổ chức phân loại và theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh, làm cơ sở để

cung cấp thơng tin về chi phí, ra các quyết định liên quan đến chi phí theo từng sản

phẩm xây lắp cơ điện lạnh cụ thể.

- Lập dự tốn chi phí sản xuất xây lắp trước khi tham gia dự thầu theo từng

nội dung cơng việc của hạng mục cơng trình cho tồn bộ cơng trình xây lắp cơ điện



46

lạnh, trong đó chú trọng đến chi phí về vật tư cần thiết để lắp đặt cơng trình sao cho có

hiệu quả nhất.

- Thực hiện việc kiểm sốt chi phí qua việc lập và phân tích các báo cáo chi phí.

2.3. TÌNH HÌNH CUNG CẤP THƠNG TIN KẾ TỐN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ

CHO VIỆC ĐIỀU HÀNH, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CƠNG TY

SEATECCO

2.3.1. Cơng tác tổ chức tài khoản chi tiết và sổ sách kế tốn quản trị tại Cơng ty

SEATECCO

2.3.1.1. Cơng tác tổ chức tài khoản chi tiết

Phần lớn thông tin KTQT được cung cấp từ các tài liệu của KTTC. Nếu chỉ

dựa vào các tài khoản của KTTC thì KTQT chưa sử dụng được vì chúng chưa chi

tiết hóa theo u cầu của KTQT.

Do đó, việc chi tiết hóa các tài khoản kế tốn là nhiệm vụ đầu tiên. Cơng ty

SEATECCO đã thực hiện chi tiết hóa hầu hết các tài khoản, đặc biệt là các tài khoản

liên quan đến quá trình thanh tốn, phải thu, phải trả của cơng ty với các cơng ty

thành viên. Tuy nhiên, việc chuyển đổi mơ hình quản lý CTM – CTC mới được

thực hiện không lâu nên việc chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế tốn ở cơng ty vẫn

còn một số tồn tại:



47



 Đối với các tài khoản phản ánh các khoản đầu tư: công ty sử dụng những

TK sau:

- TK 221: Đầu tư vào công ty con.

Chi tiết: + TK 2211: Đầu tư chứng khốn dài hạn - cổ phiếu ở cơng ty con.

+ TK 2212: Đầu tư chứng khoán dài hạn - trái phiếu.

- TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết.

- TK 228: Đầu tư dài hạn khác

Tại công ty đã không chi tiết TK 221 theo từng CTC mà theo dõi chung cho

tổng vốn góp đầu tư ở các CTC trên TK 2211, còn TK 2212 trước đây được công ty

sử dụng để phản ánh khoản mua trái phiếu của chính phủ, khoản này hiện nay được

phản ánh trên TK 228. Cơng ty có một cơng ty liên kết là công ty CP kỹ thuật biển

S.Tech nên TK 223 cũng không được chi tiết và chỉ sử dụng để theo dõi phần vốn

góp cho cơng ty đó.



 Đối với các tài khoản phản ánh giao dịch với CTC:

Giao dịch chủ yếu giữa công ty SEATECCO với các công ty con là công ty

thuê các công ty con kinh doanh cùng lĩnh vực xây lắp cơ điện lạnh thực hiện tồn

bộ hoặc một phần hợp đồng xây lắp một cơng trình nào đó.

+ Doanh thu, giá vốn của hoạt động sản xuất kinh doanh được công ty theo dõi

trên TK 511, TK 632 và được chi tiết như sau:

TK 5111: Doanh thu – Xây lắp cơ điện lạnh

TK 5112: Doanh thu – Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền

TK 5113: Doanh thu - Dịch vụ hậu cần thủy sản

TK 5114: Doanh thu – Gia công, chế biến gỗ

TK 5115: Doanh thu - Bán hàng

TK 51151: Doanh thu – Vật tư, thiết bị thủy sản

TK 51152: Doanh thu – Vật tư, thiết bị công nghiệp lạnh

Doanh thu được chi tiết rất cụ thể cho từng hoạt động, tuy nhiên tại công ty

SEATECCO chủ yếu sử dụng TK 5111 để hạch toán cho hoạt động xây lắp các cơng

trình cơ điện lạnh nói chung, còn các tài khoản khác được sử dụng ở các công ty



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×