Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.3 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chức năng quản lý với quá trình KTQT

Hình 1.3 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chức năng quản lý với quá trình KTQT

Tải bản đầy đủ - 0trang

13

trình thực hiện các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng cần phải có các thơng tin cần thiết

và đầy đủ.

 Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá

Cần kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch và dự toán, xác định những sai

biệt; nhà quản trị cần được các kế toán viên cung cấp các báo cáo thực hiện để nhận

diện những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề cần có tác động của quản lý.

 Trong khâu ra quyết định

Các nhà quản trị cần phải có các thơng tin đầy đủ, đáng tin cậy và thích hợp.

KTQT thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên mơn, chọn lọc những thơng tin cần

thiết, thích hợp, rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và giải

thích q trình phân tích đó cho các nhà quản trị.

Bên cạnh đó, KTQT khơng chỉ cung cấp thơng tin thích hợp, mà còn bằng

cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó

giúp nhà quản trị lựa chọn quyết định thích hợp nhất. [9, tr.28 – 31]

1.2. HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN QUẢN TRỊ TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP

1.2.1. Các khái niệm về hệ thống thông tin

 Hệ thống

Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử tích hợp với nhau nhằm đạt được

một mục tiêu xác định. [8, tr.4]

 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một loạt các thủ tục mà khi thực hiện sẽ cung cấp thông

tin cho việc ra quyết định và kiểm sốt trong doanh nghiệp. [6, tr.12]

 Hệ thống thơng tin kế tốn

Hệ thống thơng tin kế tốn là một hệ thống thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử

lý dữ liệu nhằm tạo ra thông tin cho người ra quyết định. Hệ thống thơng tin kế

tốn trong một doanh nghiệp được thiết kế nhằm thu nhận các nghiệp vụ kinh tế

- như là dữ liệu đầu vào và xử lý chúng để tạo ra các báo cáo kế toán – như là

thông tin đầu ra. [8, tr.4]



14

 Hệ thống thông tin kế tốn quản trị

Hệ thống thơng tin kế tốn quản trị được xem là một hệ thống con của hệ

thống thơng tin kế tốn, nó cung cấp các thơng tin nhằm mục đích quản trị trong

nội bộ doanh nghiệp để dự báo các sự kiện sẽ xảy ra và dự đốn các ảnh hưởng về

tài chính kinh tế của chúng đối với doanh nghiệp. [6, tr.21]

1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp

và ảnh hưởng của nó đến tổ chức thơng tin kế toán quản trị

Xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất cơng nghiệp, nó tạo ra cơ sở vật

chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội. Trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, các tổ

chức xây lắp nhận thầu giữ một vai trò hết sức quan trọng. Hiện nay ở nước ta đang

tồn tại các tổ chức xây lắp như Tổng công ty, công ty, doanh nghiệp, đội xây

dựng… thuộc các thành phần kinh tế. Tuy các đơn vị này khác nhau về quy mô sản

xuất, hình thức quản lý nhưng các đơn vị này đều là những tổ chức nhận thầu xây

lắp và đều tạo ra sản phẩm xây lắp. Sản phẩm xây lắp được tiến hành một cách liên

tục từ khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết tốn cơng trình

khi hồn thành. Q trình sản xuất của DNXL và sản phẩm xây lắp có đặc điểm

riêng biệt, khác với các ngành sản xuất khác và điều đó có ảnh hưởng đến tổ chức

thơng tin kế tốn quản trị, cụ thể:

Giá của cơng trình, hạng mục cơng trình là giá dự tốn hoặc giá thỏa

thuận do đơn vị xây lắp kí kết với các đơn vị chủ đầu tư. Tính chất hàng hóa của

SPXL khơng được thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ SPXL được thực hiện thơng qua

việc nghiệm thu và bàn giao cơng trình, khối lượng xây lắp hoàn thành cho bên giao

thầu.

Hoạt động của DNXL mang tính chất lưu động, được tiến hành ngồi

trời, các điều kiện sản xuất như xe, máy, thiết bị thi công, người lao động,… phải di

chuyển theo địa điểm sản xuất. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng,

hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời

tiết, dễ mất mát, dễ hư hỏng.



15

Thời gian sử dụng của SPXL lâu, chất lượng sản phẩm được xác định cụ

thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản xuất

và hạch toán phải đảm bảo theo đúng dự toán thiết kế.

Sản phẩm xây lắp có kích thước và giá trị lớn thường vượt quá số vốn lưu

động của doanh nghiệp xây lắp. Hơn nữa thời gian thi công tương đối dài, trong

thời gian sản xuất thi công xây dựng doanh nghiệp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội

nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực, chi phí…điều này làm cho vốn đầu tư xây

dựng cơng trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây lắp thường bị ứ đọng lâu tại

cơng trình đang xây dựng. Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp phải lựa chọn

phương án có thời gian xây dựng hợp lý, kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phải có chế

độ thanh tốn giữa kỳ và dự trữ vốn phù hợp, đồng thời khi lập kế hoạch xây dựng

doanh nghiệp phải cân nhắc thận trọng, thấy rõ được các yêu cầu về tiền vốn, vật tư,

nhân công của cơng trình, quản lý, theo dõi các khoản mục phí trong q trình sản

xuất thi cơng chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm.

Mặt khác do thời gian thi cơng tương đối dài nên kỳ tính giá thành được xác

định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng loại cơng trình được thể hiện qua

phương pháp lập dự toán và phương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận

thầu. Cũng do chu kỳ sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài nên đối tượng tính giá

thành có thể là sản phẩm xây lắp hồn thành đến giai đoạn quy ước là điểm dừng kỹ

thuật hợp lý. Sản phẩm xây lắp có kích thước và trọng lượng lớn nên đòi hỏi số

lượng lao động, số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất lớn,

khác nhau, vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp rất phức tạp và thường xuyên thay đổi

theo từng giai đoạn. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá

thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí sản xuất, đánh giá

đúng đắn tình hình quản lý thi công trong từng thời kỳ nhất định.

Sản phẩm xây lắp có giá trị sử dụng dài qua nhiều năm thậm chí hàng

trăm năm. Mỗi sản phẩm hồn thành đều phải đảm bảo các tiêu chuẩn về kỹ thuật,

tính bền vững cùng với các tiêu chuẩn khắt khe khác bởi vì mọi sai lầm trong q

trình thi cơng thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại. Các sai lầm trong xây lắp



16

thường gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc

phục. Do đặc điểm này mà trong q trình thi cơng cần phải thường xuyên kiểm tra

giám sát chất lượng công trình.

Để nhận được cơng trình, các doanh nghiệp xây lắp thường phải trải qua

khâu đấu thầu. Do đó cơng tác xác định giá dự tốn của cơng trình cần phải được

coi trọng để từ đó xác định mức giá bỏ thầu hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động

kinh doanh xây lắp của doanh nghiệp và khả năng thắng thầu. [10]

1.2.3. Mục tiêu tổ chức hệ thống thông tin KTQT trong doanh nghiệp xây lắp

Xuất phát từ nhu cầu thông tin của những nhà quản trị doanh nghiệp để phục vụ

cho quá trình ra quyết định của họ nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh nên việc

tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn quản trị trong doanh nghiệp thật sự rất quan trọng.

Thoạt nhìn, kế tốn quản trị có mục đích bổ sung cho kế tốn tài chính, đây

chỉ là hai hệ thống con của một hệ thống kế tốn, cả hai nhằm mục đích mơ hình

hóa thơng tin kinh tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chính nhu cầu bí mật các thơng

tin nội bộ đối với người cạnh tranh và công khai các thông tin bên ngồi cho nhà tài

trợ là động cơ chủ yếu hình thành hai hệ thống con này. Nói một cách khác, chính

cạnh tranh làm xuất hiện nhu cầu tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn quản trị trong

doanh nghiệp, đặc biệt trong các doanh nghiệp xâp lắp cơ điện lạnh vì nó gắn liền

với đặc điểm về sự cạnh tranh khác biệt hóa sản phẩm để phát triển sản phẩm xây lắp

cơ điện lạnh của mình so với các đối thủ khác trên thị trường.

1.2.4. Tổ chức thông tin KTQT trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.4.1. Tổ chức thông tin KTQT đối với cơng tác dự tốn chi phí sản xuất

Bất kỳ một doanh nghiệp xây lắp nào muốn hoạt động hiệu quả đều phải có

một dự tốn chi phí sản xuất cụ thể. Dự tốn càng chính xác bao nhiêu thì việc tiến

hành thực hiện cơng việc hiệu quả bấy nhiêu.

Lập dự tốn là q trình tính tốn chi tiết nhằm chỉ ra cách huy động, sử

dụng vốn và các nguồn lực khác theo từng kỳ và được biểu diễn một cách có hệ

thống dưới dạng số lượng và giá trị. Việc lập dự tốn chi phí sản xuất là dự tốn về



17

chi phí cần thiết để hồn thành khối lượng xây lắp của hạng mục cơng trình, cơng

trình [4, tr.41].

Việc lập dự tốn sẽ có tác dụng:

- Cung cấp thơng tin một cách có hệ thống tất cả dự tốn của các cơng trình

trong doanh nghiệp;

- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá sau này;

- Định hướng cho việc đầu tư.

Để lập được dự tốn chi phí trong xây lắp cho các cơng trình, hạng mục cơng

trình cần dựa vào:

- Bản vẽ thiết kế ( cơ sở, thi công, ...)

- Định mức xây dựng cơ bản phần xây dựng, lắp đặt khảo sát của Bộ xây dựng

- Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh, thành phố

- Thông tư hướng dẫn lập dự tốn ( TT 05/2007/ TT – BXD)

- Thơng tư điều chỉnh dự tốn

- Thơng tư hướng dẫn áp dụng luật thuế giá trị gia tăng

- Thông tư về chế độ tiền lương, phụ cấp

- Công bố giá nguyên vật liệu xây dựng của sở xây dựng

Trước khi đi vào lập dự toán, cần xây dựng định mức cho từng khoản mục chi

phí.



 Xây dựng định mức:

Định mức chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền những hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa theo tiêu chuẩn để đảm bảo cho việc sản xuất

kinh doanh một đơn vị sản phẩm dịch vụ ở điều kiện nhất định.

Chi phí định mức là chi phí dự tính cho việc sản xuất một sản phẩm hay cung

cấp dịch vụ. Khi chi phí định mức tính cho tồn bộ số lượng sản phẩm sản xuất hay

dich vụ cung cấp thì chi phí định mức được gọi là chi phí dự tốn.

Chi phí định mức được sử dụng như là thước đo trong hệ thống dự toán của

doanh nghiệp. Một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, kế tốn quản trị sẽ sử

dụng chi phí định mức để xác định tổng chi phí dự tốn để sản xuất sản phẩm. Sau



18

khi quá trình sản xuất được tiến hành, kế tốn quản trị sẽ so sánh giữa chi phí thực tế

và dự toán để xác định sự biến động về chi phí. Đây chính là cơ sở để kiểm sốt chi

phí.

Xây dựng định mức là phương pháp cần thiết giúp cho q trình thực hiện kế

tốn trách nhiệm, vì chi phí định mức là một trong các thước đo để đánh giá thành

quả của các trung tâm trách nhiệm, nhất là trung tâm chi phí.

a. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu xây dựng ngoài xi măng, sắt, thép còn có các vật liệu trong mơi

trường tự nhiên như cát, đá, sỏi, sạn. XDCB là một ngành sản xuất không chấp

nhận sản phẩm kém chất lượng. Vì vậy các nhà thầu ln ln phải có phòng thí

nghiệm hiện trường để thường xuyên kiểm tra vật liệu tại cơng trường để tránh trình

trạng hỏng phá đi làm lại, vì ngồi chi phí phải thi cơng lại, còn tốn chi phí di dời

sản phẩm hỏng ra khỏi cơng trường nhà thầu sẽ chịu rất nhiều tốn kém.

Định mức về lượng: Là lượng vật liệu cần thiết để thi cơng 1m 3 bê tơng,

1m2 đường giao thơng... có cho phép những hao hụt bình thường.

Định mức về giá nguyên vật liệu: Phản ánh đơn giá bình quân của một đơn

vị nguyên vật liệu, bao gồm:

+ Giá mua vật liệu theo hóa đơn

+ Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho...

+ Trừ các khoản giảm giá, chiết khấu.

Định mức chi phí NVLTT được xác định theo cơng thức sau:



Định mức chi



=



Định mức về



X



Định mức về



phí NVLTT

lượng NVL

giá NVL

b. Định mức chi phí nhân cơng trực tiếp: Cần xác định được lượng thời gian

và giá thời gian.

- Định mức lượng thời gian hao phí: Là lượng thời gian bình qn cần thiết

để hồn tất cơng việc đối với cơng nhân ở mức độ lành nghề trung bình, bao gồm:

+ Thời gian cho nhu cầu sản xuất cơ bản

+ Thời gian cho vận hành máy móc thiết bị

+ Thời gian ngừng nghỉ hợp lý của máy móc thiết bị, người lao động



19

+ Thời gian sửa chữa sản phẩm.

- Định mức đơn giá cho một đơn vị thời gian: Phản ánh chi phí nhân cơng trả

cho một đơn vị thời gian hao phí, gồm:

+ Tiền lương cơ bản cho một đơn vị thời gian ở các bậc thợ khác nhau

+ Các khoản phụ cấp theo lương

+ Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Định mức chi phí nhân cơng trực tiếp được xác định như sau:

Định mức chi

phí NCTT



=



Định mức về lượng

thời gian hao phí



x



Định mức về giá nhân công

cho một đơn vị thời gian



c. Định mức chi phí sử dụng máy thi cơng

Định mức về giá chi phí máy theo giờ hay theo khối lượng thực hiện một

công việc được xác định căn cứ vào:

- Đơn giá ca máy theo định mức nhà nước.

- Khấu hao máy trong kỳ của doanh nghiệp.

- Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kết hợp

với kiểm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực tế của đơn vị.

Về lượng thời gian để thi công một hạng mục công việc được xác định như

sau:

- Căn cứ vào định mức thi công công việc của nhà nước.

- Căn cứ vào điểm dần kỹ thuật lập tiến độ thi công cho từng hạng mục công

việc trong bảng tiến độ chung của dự án.

Định mức chi phí

máy thi cơng



=



Định mức

ca máy



*



Định mức giá

ca máy



d. Định mức chi phí chung:

Trong XDCB chi phí chung được xác định dựa vào tỷ lệ % ( 5 – 6% của chi

phí trực tiếp) tùy thuộc vào từng dự án.

Để lập được chi phí chung của doanh nghiệp phải căn cứ vào các khoản chi

thực tế trong kỳ trước của doanh nghiệp như: chi lương, chi phí cho bộ phận điều



20

hành dự án, điều hành Công ty, các khoản chi khác chiếm khoảng bao nhiêu phần

trăm trong XDCB trên sản lượng thực hiện để có định mức chi phí chung cho phù

hợp.



 Lập dự tốn chi phí sản xuất

a. Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: nhằm dự kiến số lượng nguyên vật liệu cần

cho q trình sản xuất thi cơng.



Chi phí NVLTT

dự tốn



NVL cần cho



=



q trình thi



hoạch



Định mức chi phí



x



theo kế hoạch

Khối lượng



Lượng NVL

cần mua kế



Khối lượng công việc



=



NVLTT



Lượng nguyên

+



vật liệu tồn



-



Lượng NVL tồn



cuối kỳ



đầu kỳ



cơng

b. Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là dự kiến số giờ công trực tiếp cần thiết để



thi cơng hạng mục cơng trình.

Phương pháp lập:



Chi phí NCTT



Khối lượng cơng việc



=



Định mức chi phí



x



dự tốn

Theo kế hoạch

NCTT

c. Chi phí sử dụng máy thi cơng: Là dự kiến số ca máy cần thiết cho q

trình thi cơng từng nội dung cơng việc, từng hạng mục cơng trình, cơng trình.

Chi phí sử dụng máy

thi cơng dự tốn



=



Khối lượng cơng

việc theo kế hoạch



Định mức chi phí

x



sử dụng máy thi



cơng

d. Chi phí sản xuất chung: Nhằm tính tốn biến phí sản xuất chung và định



phí sản xuất chung.

Phương pháp lập:

- Kế hoạch biến phí sản xuất chung

- Kế hoạch định phí sản xuất chung: Là khoản chi phí ít biến động ở các kỳ. Vì vậy

kế hoạch định phí sản xuất chung sẽ ước tính bằng cách dựa vào kế hoạch kỳ trước.



Chi phí sản xuất

chung dự tốn



=



Biến phí sản xuất

chung dự tốn



+



Định phí sản xuất chung

dự tốn



21

1.2.4.2. Tổ chức thơng tin KTQT đối với cơng tác tính giá thành

Trong ngành xây dựng cơ bản, giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp,

nó phản ánh mọi mặt tổ chức, quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của

đơn vị. Khơng ngừng phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành là nhiệm vụ hàng đầu của

các Công ty xây lắp. Hạ giá thành là cơ sở để các doanh nghiệp có điều kiện khơng

ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư công nghệ mới, cạnh tranh được với các

doanh nghiệp nước ngồi trong thời kỳ hội nhập.

Khơng giống với sản phẩm của một số ngành kinh doanh khác, mỗi sản

phẩm xây lắp đều có giá dự tốn riêng, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá

trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi cơng bố thầu; vì vậy điểm hòa

vốn của sản phẩm xây lắp chính là tổng chi phí xây lắp bằng với giá trúng thầu của

Cơng ty. (Điểm hòa vốn là điểm sản lượng tiêu thụ mà tại đó tổng doanh thu bằng

tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp khơng lỗ, khơng lãi.)

Trên cơ sở biện pháp tổ chức thi công phù hợp nhất với phương án lựa chọn

mà Công ty quyết định mức hạ giá thành kế hoạch xây lắp. Mức hạ giá thành này

cũng chính là phần chênh lệch giữa giá thành trúng thầu với giá thành kế hoạch, đây

cũng chính là lãi của Công ty, mức hạ giá thành kế hoạch cũng chính là căn cứ để

Cơng ty kiểm sốt các chi phí xây lắp đầu vào trong q trình thi cơng. Nếu chi phí

đầu vào vượt q giá thành kế hoạch xây lắp nằm trong mức hạ giá thành thì hòa

vốn, còn nếu chi phí lớn hơn giá thành kế hoạch và mức hạ giá thành thì Cơng ty bị

lỗ. Điểm hòa vốn của cơng trình là tại đó giá thành kế hoạch và mức lãi kế hoạch

cân bằng với tổng chi phí mà Cơng ty đã đầu tư cho cơng trình.

Với những lý luận trên thì trong cơng tác tính giá thành, KTQT cần phải tổ

chức tốt thơng tin về dự tốn chi phí sản xuất cũng như việc áp dụng phương pháp

tính giá phù hợp để giúp cho việc xác định giá thành sản phẩm sao cho có lợi nhất

cho doanh nghiệp.

1.2.4.3. Tổ chức thơng tin KTQT đối với cơng tác kiểm sốt chi phí sản xuất



22

Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì yếu tố chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng

và việc kiểm sốt chi phí sản xuất gồm những nội dung sau:



 Kiểm sốt chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Biến động của chi phí ngun vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn

liền với các nhân tố về giá và lượng có liên quan.

- Phân tích biến động giá : là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp thực tế

với giá nguyên vật liệu theo dự toán để xây lắp một khối lương công việc nhất định.



Ảnh hưởng



Đơn giá



về giá đến



nguyên vật



biến động

NVLTT



=



liệu trực tiếp

thực tế



Đơn giá nguyên

-



vật liệu trực

tiếp dự toán



Lượng nguyên

x



vật liệu trực tiếp

thực tế sử dụng



Ảnh hưởng biến động giá có thể âm hay dương. Nếu biến động âm chứng tỏ

giá thực tế thấp hơn giá dự tốn. Tình hình này được đánh giá tốt nếu chất lượng vật

liệu đảm bảo. Ngược lại, ảnh hưởng biến động giá dương thể hiện giá vật liệu thực

tế tăng so với dự tốn ( trong q trình xây lắp do thời gian thi cơng cơng trình kéo

dài nên ảnh hưởng giá biến động tăng thường xuyên xảy ra) và sẽ làm tăng tổng chi

phí của Cơng ty. Xét về phương diện các trung tâm trách nhiệm thì biến động giá

gắn với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật tư hay đơn vị thi công nếu bộ phận

này tự cung ứng vật liệu.

Khi kiểm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến

động giá của vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng nguyên vật liệu,

thuế và các phương pháp tính giá nguyên vật liệu.

- Phân tích biến động về lượng: Là chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu trực tiếp

thực tế với lượng nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để xây lắp khối lượng của từng nội

dung công việc nhất định. Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật liệu thay đổi như thế

nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ra sao. Biến động về lượng

được xác đinh:



23



Ảnh hưởng



Nguyên vật



về lượng đến



liệu trực tiếp



biến động



=



NVLTT



thực tế sử



Nguyên vật liệu

-



trực tiếp dự



Đơn giá nguyên

x



toán sử dụng



dụng



vật liệu trực tiếp

dự toán



Nếu biến động về lượng là kết quả dương thể hiện lượng vật liệu sử dụng

thực tế nhiều hơn so với dự tốn, còn nếu kết quả âm thể hiện lượng vật liệu sử

dụng tiết kiệm so với dự toán. Nhân tố lượng sử dụng thường do nhiều nguyên

nhân, gắn liền với trách nhiệm của đội thi cơng. Đó có thể là do khâu tổ chức sản

xuất, mức độ hiện đại của cơng nghệ, trình độ cơng nhân trong sản xuất... ngay cả

chất lượng nguyên vật liệu mua vào không tốt cũng dẫn đến cơng trình bị hư hỏng

phá đi làm lại nên trong XDCB việc thí nghiệm chất lượng vật liệu đầu vào rất quan

trọng [11,tr.139].



 Kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp

Biến động chi phí nhân cơng trực tiếp gắn liền với nhân tố giá và lượng

- Phân tích ảnh hưởng nhân tố giá: Là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực

tiếp thực tế so với dự toán để xây lắp một khối lượng cho từng nội dung công việc nhất

định. Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất xây lắp

ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp.



Ảnh hưởng

về giá đến

biến động

CPNCTT



Đơn giá

=



nhân công

trực tiếp

thực tế



Đơn giá nhân

-



cơng trực tiếp

dự tốn



x



Thời gian lao

động thực tế



Biến động giá thường do các nguyên nhân gắn liền với việc trả lương, tình

hình thị trường cung cấp lao động... Nếu ảnh hưởng tăng (giảm) thể hiện sự lãng phí

hay tiết kiệm chi phí nhân cơng trực tiếp, việc kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp

còn cho phép ta làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến cơng tác quản

lý chi phí và giá thành. Nhân tố giá tăng hay giảm được đánh giá tốt hay không tốt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.3 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chức năng quản lý với quá trình KTQT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×