Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN (SEATECCO)

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN (SEATECCO)

Tải bản đầy đủ - 0trang

72

3.1.2. Yêu cầu về thông tin KTQT

Công ty Cổ phần kỹ thuật thủy sản SEATECCO tổ chức kinh doanh trong

nhiều lĩnh vực như: sản xuất xây lắp, gia công chế biến, kinh doanh dịch vụ, …;

mỗi hoạt động kinh doanh do một hay một số công ty thành viên và đảm nhiệm. Để

hệ thống thông tin KTQT cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác , và kịp

thời thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Thứ nhất, thông tin KTQT cung cấp phải đáp ứng yêu cầu về kiểm soát thực

hiện. Do vậy, nhà quản trị cần phải thiết lập cơ cấu tổ chức, hình thành các trung

tâm trách nhiệm, trên cơ sở đó nhà quản trị sẽ truyền đạt thơng tin theo dự tốn đến

từng trung tâm trách nhiệm nhằm giao quyền chủ động trong tổ chức, quản lý kinh

doanh cho từng cá nhân lãnh đạo từng bộ phận, đồng thời dưới sự quản lý tập trung

thoe trực tuyến chức năng của nhà quản trị cấp cao sẽ tổ chức liên kết phối hợp các

bộ phận nhằm cùng phát huy nỗ lực cá nhân trong mối quan hệ tổng hợp của sức

mạnh tập thể để thực hiện thắng lợi mục tiêu đề ra trong điều kiện tối đa các nguồn

lực của doanh nghiệp.

Thứ hai, thông tin KTQT cần đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá tình hình

thực hiện kế hoạch. Bộ phận KTQT cần cung cấp các báo cáo thực hiện theo từng

trung tâm trách nhiệm, từng hoạt động kinh doanh để phân tích, đánh giá q trình

thực hiện so với dự tốn được lập nhằm tìm ra được những nhân tố thuận lợi hoặc

bất lợi có ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch để có những biện pháp điều

chỉnh thích hợp và kịp thời nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Thứ ba, thông tin KTQT phải đáp ứng yêu cầu ra quyết định. Mỗi phương án

có những chi phí và lợi ích riêng nên KTQT phải cung cấp đầy đủ thông tin liên

quan, các dữ liệu về chi phí, phân tích mọi khả năng xảy ra, để nhà quản trị có thể

lựa chọn một phương án tốt nhất trong quá trình ra quyết định.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KTQT TẠI

CÔNG TY SEATECCO

3.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị và xây dựng cơ chế hoạt động

Hiện nay, có hai mơ hình KTQT đang được áp dụng là: Mơ hình tách rời và



73

mơ hình kết hợp. Để tiết kiệm chi phí và vì KTQT khơng phải là báo cáo bắt buộc

theo quy định của nhà nước mà là phụ thuộc vào nhu cầu quản lý của cơng ty, nên

mơ hình kết hợp sẽ là lựa chọn phù hợp đối với cơng ty SEATECCO.

Theo mơ hình này, các nhân viên kế toán từng phần hành vừa thực hiện các

công việc của KTTC, vừa tham gia giải quyết những cơng việc của KTQT liên quan

đến phần hành đó. Chẳng hạn, kế toán phần hành vật tư sẽ chịu trách nhiệm ghi sổ

kế toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập, xuất và sử dụng vật tư, đồng thời sẽ

tham gia vào cơng tác lập dự tốn vật tư, kiểm tra, phân tích các báo cáo KTQT liên

quan đến vật tư…

Đối với những trường hợp nhà quản trị yêu cầu các báo cáo KTQT liên quan

đến nhiều phần hành thì đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều kế toán viên đảm

nhiệm những phần hành khác nhau. Mơ hình này có thể được khái qt theo hình

3.1 sau:

KTTC



Ghi sổ kế toán tổng

hợp và chi tiết



Xử lý số liệu tổng hợp



Lập BCTC

(Các chỉ tiêu liên quan)



KTQT



Lập dự toán, phân

tích, tư vấn dự án



Xử lý số liệu chi tiết



Lập BCQT

(Các chỉ tiêu liên quan)



Hình 3.1. Sơ đồ kết hợp công việc của KTTC và KTQT

Mặt khác, để bộ máy kế tốn theo mơ hình kết hợp KTQT với KTTC đảm bảo

hồn thành tốt cơng việc của KTTC và KTQT thì doanh nghiệp nên áp dụng mơ

hình “linh hoạt”, nghĩa là nhân viên sẽ không làm một công việc nhất định mà sẽ

tham gia vào các phần hành làm việc khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu công việc và

thời điểm khác nhau trong kỳ. Bởi vì một số cơng việc kế toán chỉ thực hiện vào

những kỳ nhất định, do đó nếu bố trí hợp lý thì việc tham gia vào nhiều phần hành

khác nhau ở những thời điểm khác nhau sẽ tận dụng được nhân công.

Dưới đây là sơ đồ tổ chức các phần hành chính trong mơ hình kết hợp KTQT

và KTTC tại cơng ty SEATECCO



74



KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế tốn

tổng hợp



Kế tốn thuế

và cơng nợ



Kế tốn

thanh tốn



Quan hệ trực tuyến



Kế tốn

ngân hàng



Kế tốn

vật tư



Quan hệ chức năng



Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức các phần hành chính trong mơ hình kết hợp

KTQT và KTTC tại cơng ty

Các cơng việc thuộc KTQT sẽ được tổ chức như sau:

- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả. Lập báo cáo tình

hình thanh tốn cơng nợ theo thời hạn.

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt, tiền gửi, theo

dõi phản ánh tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản tạm ứng của cán bộ

cơng nhân viên. Lập dự tốn chi phí tiền lương, báo cáo tình hình thực hiện và phân

tích chi phí tiền lương.

- Kế tốn ngân hàng: Theo dõi các khoản thu, chi liên quan đến tiền gửi. Lập

báo cáo phản ánh tình hình tiền gửi.

- Kế tốn vật tư: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn vật tư. Lập các báo cáo

liên quan đến vật tư, phân tích tình hình thu mua, dự trữ vật tư.

- Kế toán tổng hợp: Lập các báo cáo KTQT tổng hợp cung cấp cho nhà quản

trị như báo cáo công nợ, báo cáo tồn kho, báo cáo kết quả kinh doanh, …

Ngồi ra, việc thu thập và phân tích thơng tin phục vụ cho việc lập dự tốn và

phân tích thông tin phục vụ cho việc điều hành, quản trị doanh nghiệp có thể được

bố trí cho kế tốn tổng hợp hoặc do kế toán trưởng đảm nhiệm.

Mặt khác, do yêu cầu về công tác KTQT vẫn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ

các nhiệm vụ là: lập dự toán, phân tích đánh giá, lập báo cáo KTQT, xem xét

đánh giá các dự án và cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định. Do vậy,

từ tình hình thực tế của Cơng ty, có thể tổ chức các bộ phận KTQT cho

SEATECCO như sau:



75

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ



Bộ phận

dự tốn



Bộ phận

phân tích,

đánh giá



Bộ phận

tư vấn dự

án



Hình 3.3. Tổ chức các bộ phận của kế tốn quản trị

Trong đó nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

- Bộ phận dự tốn: hướng dẫn lập dự tốn cho các cơng ty thành viên, tổ chức

thảo luận các chỉ tiêu dự toán của từng đơn vị thành viên và lập dự toán của Cơng ty

trên cơ sở tổng hợp dự tốn của các cơng ty thành viên.

- Bộ phận phân tích, đánh giá: thu thập thông tin từ các công ty thành viên và

các phòng ban chức năng, sau đó tổng hợp lại các thơng tin rồi phân tích, đánh giá

tình hình thực hiện dự tốn của các cơng ty thành viên, các phòng ban chức năng và

cung cấp thơng tin đã phân tích, đánh giá cho nhà quản trị của Cơng ty.

- Bộ phận tư vấn dự án: tham gia lập và thẩm định các dự án vốn nhằm cung

cấp thông tin hữu ích phục vụ cho việc ra các quyết định của nhà quản trị Công ty.

3.2.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Cơng ty SEATECCO

Ngồi các tiêu thức phân loại như phần 2, đối với chi phí chung Cơng ty nên

phân loại chi phí theo chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp. Theo cách phân loại này

chi phí được phân thành hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí trực

tiếp là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí.

Chi phí trực tiếp thường chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí. Chi phí gián tiếp

là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí. Nguyên nhân gây

ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng vì vậy cần phải phân bổ.

Phân loại chi phí theo phương pháp này cung cấp cho công ty những

thông tin chính xác để ra quyết định về giá nhận thầu, đấu thầu các cơng trình.

Mặt khác, việc phân loại chi phí theo chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp giúp cho

việc lập định mức chi phí nội bộ, giúp cơng ty xây dựng dự tốn ngắn hạn cho

từng nội dung cơng việc từ đó phân tích, kiểm sốt, quản lý chi phí đạt hiệu quả

cao.



76

Đối với các cơng ty xây lắp, chi phí trực tiếp thường tập hợp thẳng cho

các đối tượng chịu chi phí. Ví dụ, chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

cơng trực tiếp thường ghi thẳng cho các cơng trình và hạng mục cơng trình. Chi

phí gián tiếp như chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí

quản lý doanh nghiệp thường phân bổ cho các cơng trình theo nhiều tiêu thức

khác nhau tùy theo từng cơng trình xây dựng cụ thể. Có thể phân bổ chi phí

chung cho các cơng trình theo doanh thu nhận thầu của các cơng trình, theo dự

tốn chi phí trực tiếp của các cơng trình, theo số ngày cơng của các cơng trình,

theo chi phí thực tế phát sinh tại các cơng trình...

Đối với cơng ty SEATECCO, chi phí quản lý chung chủ yếu là các chi phí

phát sinh ở bộ phận quản lý công ty, bao gồm các loại chi phí như: Chi phí tiền

lương quản lý, chi phí các khoản trích theo lương, chi phí tiền ăn ca, chi phí văn

phòng phẩm.... Các khoản chi phí quản lý chung này thường ít biến động qua các

năm, vì vậy có thể dự tốn chi phí quản lý chung của cơng ty năm 2011 như sau:

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chi phí gián tiếp



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



KHOẢN MỤC CHI PHÍ

SỐ TIỀN

Chi phí tiền lương quản lý

917.243.156

Chi phí các khoản trích theo lương

198.723.345

Chi phí tiền ăn ca

8.714.234

Chi phí văn phòng phẩm

10.356.765

Chi phí điện thoại di động

12.783.500

Chi phí điện thoại cố định

7.908.245

Chi phí tiền điện, nước

31.756.890

Chi phí khấu hao

350.789.567

Chi phí khấu hao dụng cụ quản lý

37.256.789

Chi phí lãi vay

578.245.654

Tổng cộng

2.153.778.145

Nguồn: Các sổ TK 635, 642 Phòng kế toán



Để xác định được giá dự thầu phục vụ cho việc đi đấu thầu các cơng trình,

nhà quản lý cần phải có dự tốn. Cơng ty ln mong muốn đưa ra được mức giá

thấp nhất để có nhiều cơ hội trúng thầu các cơng trình. Trong khi lập dự tốn phải

ước tính được chi phí quản lý chung cần phân bổ cho các cơng trình. Như vậy vấn

đề tác giả đặt ra là lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí quản lý chung như thế nào cho



77

hợp lý. Hiện tại Cơng ty ước tính chi phí chung bằng 5,3% chi phí trực tiếp trong dự

tốn. Việc ước tính này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ở các công trình trước đó. Tuy

nhiên, tác giả thấy rằng việc ước tính chi phí sản xuất chung theo một tỷ lệ cố định

trên chi phí trực tiếp là chưa hợp lý vì có những cơng trình, chi phí về ngun vật

liệu rất lớn nhưng thi công trong thời gian ngắn nên chi phí chung phân bổ cho cơng

trình này sẽ ít hơn những cơng trình thi cơng trong thời gian dài mà chi phí về

nguyên vật liệu thấp hơn.

Chi phí quản lý chung thực tế phát sinh Công ty chỉ tập hợp vào các tài

khoản chi phí, cuối năm kết chuyển lãi lỗ. Cơng ty chưa có một tiêu thức phân bổ

chi phí chung rõ ràng vì vậy việc định giá dự thầu cũng rất khó khăn. Trên thực tế

có rất nhiều tiêu thức để phân bổ, mỗi tiêu thức có những ưu, nhược điểm nhất định

nhưng theo ý kiến tác giả, Công ty nên lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí quản lý

chung dựa vào số ngày cơng bình qn qua 03 năm trước đó vì nếu cơng trình làm

càng nhiều ngày cơng thì chi phí quản lý càng cao.

Điều kiện để thực hiện giải pháp này là dựa vào số ngày công ổn định của 03

năm trước. Ở đây, tác giả đã thu thập được số ngày công của các cơng trình trong

năm 2008, 2009, 2010 như sau:

Bảng 3.2: Thống kê số ngày công qua các năm

Năm

2008

2009

2010

Tổng



Số ngày cơng thực tế

22.149

27.248

28.910

78.307



Số ngày cơng bình qn 1 năm

26.102

Nguồn: Hồ sơ thi cơng tại phòng cơng trình



Cơng thức phân bổ chi phí quản lý chung theo số ngày cơng như sau:



Chi phí QL



Tổng chi phí QL chung



Số ngày cơng



chung phân bổ



năm nay

Số ngày cơng bình qn của



dự tính cho



cho từng cơng



=



X



cơng trình dự



các năm trước



trình dự tốn

tốn

Cơng trình Cung cấp và lắp đặt hệ thống lạnh cho 2 băng truyền IQF do chủ

đầu tư là Công ty Cổ phần Thủy sản An Phước tại Vĩnh Long mà Công ty trúng thầu



78

theo hợp đồng số 302/ HĐKT ngày 08/10/2010 có thời gian thi cơng ước tính là 08

tháng.

Như vậy, nếu muốn lập dự tốn về chi phí quản lý chung cho cơng trình An

Phước ta chỉ việc dựa vào tổng chi phí chung thực tế phát sinh năm 2011 là

2.153.778.145, số ngày cơng bình qn của các cơng trình năm 2008, 2009, 2010 là

26.102 cơng và số ngày cơng dự tốn của cơng trình An Phước là 4.190 cơng.

Cơng thức phân bổ chi phí quản lý chung theo số ngày cơng như sau:



Chi phí QL

chung phân bổ



=



2.153.778.145

26.102



X



4.190



=



345.733.294



cho cơng trình

Khi phân bổ chi phí chung theo tiêu thức hợp lý giúp cho Cơng ty xác định giá

dự thầu chính xác hơn, từ đó giúp cho việc lập dự tốn và kiểm sốt chi phí tốt hơn.

3.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán

3.2.3.1. Tổ chức hệ thống tài khoản

Cơng ty SEATECCO sử dụng chương trình phần mềm kế tốn để thực hiện

cơng tác kế tốn, vì vậy hệ thống TK được thiết kế khá chi tiết; tuy nhiên, vẫn còn

một số điểm chưa phù hợp như sau:

- Đối với TK phản ánh khoản đầu tư vào CTC (TK 221), công ty chưa chi tiết

TK này theo từng CTC.

- Đối với TK phản ánh doanh thu (TK 511), nội dung cấp 2 của TK này không

theo đúng qui định về TK cấp 2 của Quyết định 15 của BTC và công ty không

chi tiết TK 511 cho khoản doanh thu mà công ty nhận được từ việc cho thuê

BĐS đầu tư.

Mặt khác, việc chi tiết TK doanh thu và TK giá vốn (632) có nội dung

được chi tiết khơng tương ứng với nhau, doanh thu được chi tiết cho 5 loại hoạt

động trong khi giá vốn được theo dõi chi tiết theo hoạt động chính là xây lắp cơ

điện lạnh.

- Đối với các TK phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (TK 621, 622,

627, 154), công ty chỉ chi tiết cho loại hoạt động chính là xây lắp cơ điện lạnh mà

không chi tiết cho các hoạt động khác như dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, gia cơng



79

chế biến gỗ,…. Vì vậy, cơng ty gặp khó khăn trong việc theo dõi doanh thu, giá vốn

của các hoạt động này.

Qua những điểm chưa thật sự phù hợp của hệ thống TK vừa được nêu ở trên,

tác giả xin đưa ra cách tổ chức lại như sau:



 Tổ chức các tài khoản phản ánh khoản đầu tư dài hạn

- TK 221 “Đầu tư vào CTC” được chi tiết như sau:

+ TK 2211: Đầu tư vào CTC – Công ty CP dịch vụ thủy sản S.S.T.

+ TK 2212: Đầu tư vào CTC – Công ty CP phát triển công nghệ SEATECCO.

+ TK 2213: Đầu tư vào CTC – Công ty CP thương mại & dịch vụ SEATECCO.

+ TK 2214: Đầu tư vào CTC – Công ty CP S.G.L.

TK 221 được chi tiết như trên giúp cho công ty thuận tiện hơn trong việc theo

dõi khoản đầu tư vào từng CTC.

- TK 228 “Đầu tư dài hạn khác" cũng cần được chi tiết theo đúng Quyết định

số 15 của BTC như sau:

+ TK 2282: Đầu tư dài hạn khác – Trái phiếu: TK này để phản ánh khoản

đầu tư bằng việc mua trái phiếu do Chính phủ phát hành của công ty SEATECCO.

+ TK 2288: Đầu tư dài hạn khác - Đầu tư dài hạn khác: TK này dùng để phản

ánh khoản vốn vay mà công ty SEATECCO cho các CTC vay để kiếm lời. TK này

cần được theo dõi chi tiết với từng đối tượng vay vốn của công ty khi có nhu cầu.



 Tổ chức các tài khoản phản ánh các trao đổi thương mại giữa công ty

với các CTC



 Đối với TK phản ánh doanh thu:

Trước hết, cần chi tiết lại TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

theo các loại hình hoạt động như sau:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.

TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa – Vật tư, thiết bị thủy sản.

TK 51112: Doanh thu bán hàng hóa – Vật tư, thiết bị công nghiệp lạnh.

TK 5112: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh

TK 51121: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh – Hệ thống lạnh công nghiệp.

TK 51122: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh – Hệ thống lạnh tiệt trùng.



80

TK 51123: Doanh thu xây lắp cơ điện lạnh – Hệ thống điều hòa khơng khí.

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 51131: Doanh thu cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 51132: Doanh thu cung cấp dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 5115: Doanh thu gia công, chế biến gỗ.

TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

- Các hoạt động xây lắp cơ điện lạnh; gia công, chế biến gỗ... đều là doanh thu

bán các thành phẩm nhưng do hoạt động chính của cơng ty là xây lắp cơ điện lạnh

còn hoạt động gia cơng, chế biến gỗ do công ty con thực hiện nên được xem là

tương đương cấp với hoạt động bán hàng, vì vậy ở đây ta chi tiết các TK cấp 2 cho

các loại hình hoạt động để theo dõi doanh thu riêng cho từng hoạt động.

- Đối với khoản doanh thu của BĐS đầu tư là khu nhà văn phòng mà công ty

SEATECCO cho công ty CP phát triển công nghệ SEATECCO thuê ta cần chi tiết

cho đúng với Quyết định 15 của BTC. TK này theo qui định được dùng để phản ánh

doanh thu cho thuê BĐS đầu tư và doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư.

 Đối với TK phản ánh chi phí:

Tương ứng với các khoản mục doanh thu, khoản mục chi phí cũng phải được

chi tiết thành các hoạt động tương ứng để khi tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

trong kỳ, ta có thể dễ dàng phản ánh chi phí cho từng hoạt động tương ứng với

doanh thu của hoạt động đó.

TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.

TK 6211: CP NVL trực tiếp - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 6212: CP NVL trực tiếp – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 6213: CP NVL trực tiếp – Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 62131: CP NVL trực tiếp – Xây lắp hệ thống lạnh công nghiệp.

TK 62132: CP NVL trực tiếp – Xây lắp hệ thống lạnh tiệt trùng.

TK 62133: CP NVL trực tiếp – Xây lắp hệ thống điều hòa khơng khí.

TK 6214: CP NVL trực tiếp – Gia công, chế biến gỗ.

TK 622: Chi phí nhân cơng trực tiếp.

TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp – Lương.



81

TK 62211: CP NC trực tiếp – Lương - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 62212: CP NC trực tiếp – Lương – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 62213: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 622131: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 622132: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 622133: CP NC trực tiếp – Lương - Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 62214: CP NC trực tiếp– Lương – Gia công, chế biến gỗ.

TK 6222: Chi phí nhân cơng trực tiếp – BHXH.

TK 62211: CP NVL trực tiếp – BHXH - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

.....................

TK 627: Chi phí sản xuất chung.

TK 6271: Chi phí SXC – Thu nhập bộ phận quản lý.

TK 62711: CP SXC – Thu nhập BPQL - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

TK 62712: CP SXC – Thu nhập BPQL - Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 62713: CP SXC – Thu nhập BPQL - Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 627131: CP SXC – Thu nhập BPQL - Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 627132: CP SXC – Thu nhập BPQL - Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 627133: CP SXC –Thu nhập BPQL- Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 62714: CP SXC – Thu nhập BPQL – Gia cơng, chế biến gỗ.

TK 6272: Chi phí SXC – Nhiên liệu.

TK 62711: CP SXC – Nhiên liệu - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

.....................

TK 6274: Chi phí SXC – Khấu hao TSCĐ.

TK 62741: CP SXC – Khấu hao TSCĐ - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền.

.....................

Dựa theo Quyết định số 15 của BTC về hệ thống TK, TK 627 – Chi phí SXC

đã được chi tiết lại cho các TK cấp 2 như trên để giúp cho việc hạch toán và theo

dõi được thuận lợi hơn.

TK 6272 (CP SXC – BHXH) được gộp chung với TK 6271 (CP SXC – Thu

nhập BPQL) dùng để phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn ca



82

phải trả cho nhân viên quản lý tại các tổ đội sản xuất; đồng thời phản ánh các khoản

trích BHXH,...tính theo tỷ lệ qui định trên tiền lương phải trả cho nhân viên.

- TK 154 hiện nay được chi tiết theo các yếu tố chi phí và chỉ phản ánh cho

hoạt động chính là xây lắp cơ điện lạnh. Tuy nhiên việc chi tiết như thế là khơng

cần thiết, vì để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố có thể sử dụng số liệu được

phản ánh trên các TK 621, 622, 627. Bên cạnh đó, khi TK doanh thu được chi tiết

lại như trên thì việc theo dõi chi tiết TK 154 chỉ với hoạt động xây lắp cơ điện lạnh

sẽ không tương ứng nên thông tin về kết quả của từng hoạt động là khó chính xác,

gây trở ngại cho việc thu thập thơng tin. Vì vậy, TK 154 sẽ được chi tiết lại và chỉ

phục vụ cho việc tính giá thành của từng hoạt động tương ứng với doanh thu:

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

TK 1541: Chi phí SXKD dở dang - Xây lắp cơ điện lạnh

TK 15411: Chi phí SXKD dở dang – Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 15412: Chi phí SXKD dở dang – Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 15413: Chi phí SXKD dở dang – Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 1542: Chi phí SXKD dở dang – Gia cơng, chế biến gỗ.

TK 1543: Chi phí SXKD dở dang - Dịch vụ.

TK 15431: Chi phí SXKD dở dang - Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền

TK 15432: Chi phí SXKD dở dang – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

- TK 632 (Giá vốn hàng bán) cũng cần được chi tiết lại theo các hoạt động

tương ứng với doanh thu để phản ánh đúng giá vốn của từng hoạt động.

TK 6321: Giá vốn hàng bán – Hàng hóa.

TK 6322: Giá vốn hàng bán – Xây lắp cơ điện lạnh.

TK 63221: Giá vốn hàng bán – Xây lắp HT lạnh công nghiệp.

TK 63222: Giá vốn hàng bán – Xây lắp HT lạnh tiệt trùng.

TK 63223: Giá vốn hàng bán – Xây lắp HT điều hòa khơng khí.

TK 6323: Giá vốn hàng bán – Dịch vụ.

TK 63231: Giá vốn hàng bán – Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền

TK 63232: Giá vốn hàng bán – Dịch vụ hậu cần thủy sản.

TK 6325: Giá vốn hàng bán – Gia công, chế biến gỗ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN (SEATECCO)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x