Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

32

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THỦY SẢN

(SEATECCO)

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển Cơng ty

Công ty cổ phần Kỹ thuật Thuỷ sản ( tên viết tắt là : SEATECCO ) được

thành lập từ năm 1977. Tiền thân Công ty là Công ty Cung ứng và Phát triển Kỹ

thuật Thuỷ sản Đà Nẵng - đây là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Sở Thuỷ sản

tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, nay là thành phố Đà Nẵng. Tháng 01 năm 2003, Công

ty thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu bằng việc cổ phần hóa theo Nghị định

64/2000/NĐ-CP và được đổi tên là Công ty cổ phần Kỹ thuật Thủy sản. Trụ sở

Cơng ty đóng tại số 174 đường Trưng Nữ Vương, thành phố Đà Nẵng.

Từ ngày mới thành lập đến nay, SEATECCO đã có rất nhiều thay đổi cả về

qui mơ hoạt động, hình thức sở hữu, cơ cấu bộ máy tổ chức,... Hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty không ngừng củng cố và phát triển phù hợp với qui

mô và tốc độ phát triển của nền kinh tế đất nước và sự thay đổi của thị trường.

Từ một đơn vị kinh doanh nhỏ được quốc hữu hoá nhà nước chỉ hơn 50 cán bộ

công nhân viên, cơ sở vật chất nghèo nàn, hoạt động chủ yếu tại thị trường Đà

Nẵng với ngành nghề sản xuất nước đá và sửa chữa tàu thuyền đánh cá, đến nay

SEATECCO đã phát triển thành một Công ty có qui mơ lớn với hơn 550 cán bộ

cơng nhân viên, trang bị cơ sở vật chất hiện đại, sản xuất cung cấp nhiều sản

phẩm dịch vụ và vươn đến kinh doanh ở nhiều lĩnh vực tại nhiều khu vực thị

trường trong cả nước. Đặc biệt đối lĩnh vực xây lắp cơ điện lạnh, SEATECCO

đã có sự phát triển vượt bậc cả về qui mô, tốc độ phát triển, thị trường kinh

doanh và thực sự khẳng định được vai trò là một trong những đơn vị hoạt động

xây lắp cơ điện lạnh hàng đầu trong cả nước.



33

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1. Chức năng

- Tư vấn, thiết kế và xây lắp các cơng trình cơ điện lạnh, đặc biệt đối với các

cơng trình như: hệ thống lạnh trung tâm cho nhà máy đông lạnh thuỷ sản, thực

phẩm; hệ thống xử lý khơng khí cho nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn

GMP-WHO; các phòng sạch cho sản xuất hay dịch vụ y tế.

- Chế tạo, cung cấp, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị điện tử - điện lạnh

như: hệ thống điều hòa khơng khí, thơng gió; hệ thống điện động lực và điện chiếu

sáng; máy phát điện; thiết bị trao đổi nhiệt và thiết bị áp lực; thiết bị cấp đông; hệ

thống lạnh trung tâm NH3, Freon cho các nhà máy đông lạnh chế biến thuỷ sản và

thực phẩm.

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy lạnh và phụ kiện, vật tư của các

hãng nổi tiếng trên thế giới như : Hansen, Mycom, Mitsubishi, Hitachi, Toshiba….

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khác như :

+ Sang chiết và phân phối ga lạnh NH3 , ga Freon

+ Cung cấp nước đá, nước ngọt, xăng dầu cho tàu đánh cá.

+ Kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng cho ngành khai thác, đánh bắt, chế

biến và bảo quản thuỷ sản.

- Kinh doanh, gia cơng chế biến gỗ.

- Đóng sửa các loại tàu thuyền.

2.1.2.2. Nhiệm vụ

SEATECCO là đơn vị sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp, điều lệ tổ

chức và hoạt động của Công ty do đại hội cổ đông qui định. Nhiệm vụ của Công ty

được qui định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Cơng ty, đó là:

- Sản xuất và kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.

- Chấp hành các chính sách chế độ của Nhà nước trong quản lý kinh tế.

- Thực hiện đầy đủ kịp thời nghĩa vụ đối với Nhà nước.

- Đảm bảo thu nhập cho người lao động và các quyền lợi của Cổ đông.

- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Cơng ty đúng mục đích .



34

- Thực hiện tốt cơng tác an ninh quốc phòng theo qui định.

2.1.3. Tình hình hoạt động của Cơng ty

Sau thời điểm cổ phần hóa, Cơng ty đã có sự thay đổi đáng kể về hình thức

sở hữu vốn. Chính nhờ có sự thay đổi này mà hoạt động sản xuất kinh doanh của

cơng ty đã có bước phát triển mới. Từ nguồn vốn huy động bổ sung từ các cổ đông,

Công ty đã có sự đầu tư đáng kể để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng sản

xuất. Tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty đã có nhiều bước tăng trưởng rất

mạnh. Kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Cơng ty cũng có sự tăng trưởng

đáng kể.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh 2010 – 2011

ĐVT: triệu đồng



STT

1

2

3

4

5

6

7



Chênh lệch 2011/2010

Số tiền

Tỷ lệ %

Tổng doanh thu và thu nhập

176.847

208.456

31.609

17,87

Tổng chi phí

163.407

189.339

25.932

15,87

Lợi nhuận trước thuế

13.440

19.117

5.677

42,23

Chi phí thuế TNDN hiện hành

3.360

4.779

1.419

42,23

Chi phí thuế TN hoãn lại

0

0

0

0

Lợi nhuận sau thuế

10.080

14.338

4.258

42,24

Hiệu quả sử dụng tài sản: ½

1,082

1,101

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phòng TCKT

Chỉ tiêu



Năm 2010 Năm 2011



Trong những năm gần đây do thay đổi chiến lược kinh doanh nên các ngành

nghề như đóng sửa tàu thuyền, gia cơng chế biến gỗ đã phát triển chậm lại. Các

ngành nghề xây lắp cơ điện lạnh, dịch vụ hậu cần thủy sản, kinh doanh thương mại

đã có sự tăng trưởng nhanh và bền vững.



35

Bảng 2.2: Doanh thu theo ngành nghề kinh doanh của công ty

ĐVT: triệu đồng



Ngành nghề



Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Xây lắp cơ điện lạnh

73.927

59% 111.413

63% 148.003

71%

Gia công chế biến gỗ

11.528

9% 14.147

8% 15.244

7%

Dịch vụ hậu cần thủy sản

9.622

8% 14.149

8% 17.234

8%

Sản xuất kinh doanh khác

30.047

24% 37.138

21% 27.975

14%

Tổng cộng

125.124

100% 176.847

100% 208.456

100%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh phòng kế tốn

Cùng với sự tăng trưởng về doanh thu hoạt động sản xuất, lợi nhuận của hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng có sự tăng trưởng với tốc độ tương đối lớn. Tốc độ tăng

của lợi nhuận dễ dàng nhận thấy cơ cấu ngành nghề kinh doanh của Cơng ty có nhiều

thay đổi theo hướng phát triển mạnh các ngành nghề mang lại hiệu quả nhiều nhất.

Bảng 2.3: Lợi nhuận từ các ngành nghề kinh doanh của công ty

ĐVT: triệu đồng



Ngành nghề



Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Xây lắp cơ điện lạnh

2.950

52%

6.149

61% 10.323

72%

Gia công chế biến gỗ

567

10%

806

8%

1.290

9%

Dịch vụ hậu cần thủy sản

624

11%

1.008

10%

1.147

8%

Sản xuất kinh doanh khác

1.533

27%

2.117

21%

1.578

11%

Tổng cộng

5.674

100% 10.080

100% 14.338

100%

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh phòng kế tốn

Qua các số liệu trình bày nêu trên, chúng ta nhận thấy tình hình sản xuất kinh

doanh của Cơng ty trong những năm gần đây đã phát triển khá tốt. Doanh thu hàng

năm của Công ty ngày càng cao và duy trì được mức tăng trưởng lớn. Hiệu quả sản

xuất kinh doanh hàng năm với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận lớn đã khẳng định được

phần nào tính đúng đắn trong chiến lược phát triển sản phẩm của Công ty. Trong

các ngành nghề của Công ty, sản phẩm xây lắp cơ điện lạnh là ngành nghề then chốt

nhất của Công ty. Đây chính là ngành đem lại phần lớn doanh thu và lợi nhuận

trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phương thức quản trị của Cơng ty

2.1.4.1. Mơ hình tổ chức quản lý



36

Dựa vào quy mô, đặc điểm và tính chất hoạt động của các ngành nghề và đặc

điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty hiện nay được xây

dựng theo mơ hình trực tuyến chức năng thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Hội đồng

quản trị



Ban kiểm sốt



Ban Giám đốc



Phòng dự Phòng kế

tốn,

tốn, tài

thiết kế

vụ



Đội xây

lắp số 1



Cơng ty CP

dịch vụ thủy

sản S.S.T



Phòng hành

chính, tổng

hợp



Đội xây

lắp số 2



Cơng ty CP phát

triển cơng nghệ

SEATECCO



Phòng

cơng

trình



Phòng thị Phòng

vật tư

trường



Đội xây

lắp số 3



Cơng ty CP thương

mại & dịch vụ

SEATECCO



Cơng ty CP

S.G.L



Phòng

kinh

doanh



Xưởng gia

cơng cơ khí



Cơng ty CP

kỹ thuật

biển S.Tech



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Với cơ cấu tổ chức quản lý theo mơ hình quản lý trực tuyến chức năng, các

đối tượng bị quản lý vừa chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo cấp trên vừa chịu sự

quản lý của các phòng ban chức năng liên quan. Với mơ hình quản lý như trên,

chúng ta nhận thấy cơ cấu tổ chức quản lý của Cơng ty có rất nhiều ưu điểm: trách

nhiệm và quyền hạn giữa các phòng ban, bộ phận trong Cơng ty được xác định một



37

cách rõ ràng, khơng có sự chồng chéo trong công việc. Cấp dưới trực tiếp chịu sự

chỉ đạo, báo cáo trực tiếp lên cấp trên và chịu sự quản lý chun mơn của các phòng

ban chức năng chun mơn. Thơng tin truyền đạt được chính xác và kịp thời. Mọi

vướng mắc bên trong và bên ngoài đều được giải quyết nhanh chóng, kịp thời, phát

huy được tính chủ động của các đơn vị kinh doanh. Các phòng ban chức năng có

nghiệp vụ chun mơn khác nhau, vì vậy họ cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau

nhằm đảm bảo cho các lĩnh vực công tác được tiến hành đồng bộ và nhịp nhàng để

hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo kế hoạch mục tiêu của Công ty.

2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong Cơng ty



 Ban kiểm sốt

Ban kiểm sốt là người thay mặt cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt động kinh

doanh của Công ty và điều hành Công ty. Các thành viên ban kiểm sốt có nhiệm vụ

và quyền hạn như: Kiểm soát việc thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ đông giao

cho hội đồng quản trị, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra sổ

sách kế tốn, các báo cáo tài chính hàng năm của công ty.



 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản trị cao nhất của cơng ty, có tồn bộ quyền nhân danh công ty

để quyết định mọi vấn đê liên quan đến mục đích, quyền lợi của cơng ty, trừ những

vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đơng, Chủ tịch hội đồng quản trị có

quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh như giám đốc, phó giám đốc, kế tốn

trưởng của cơng ty



 Ban Giám đốc

Ban giám đốc công ty gồm: Tổng giám đốc và 03 phó tổng giám đốc do hội

đồng quản trị Cơng ty bổ nhiệm. Ban giám đốc có nhiệm vụ xây dựng và trình hội

đồng quản trị chuẩn y về kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm, các đề

án tổ chức, kinh doanh, tài chính, quản lý của Cơng ty, các quy chế làm việc và

phân phối cho người lao động trong Công ty. Ban giám đốc phải báo cáo hội đồng

quản trị tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của cơng ty

từng năm, từng thời kỳ.



38



 Các phòng ban chức năng

+ Phòng vật tư: có nhiệm vụ là đảm bảo khai thác các nguồn cung cấp

nguyên vật liệu Công ty sử dụng một cách nhanh nhất với giá cả tốt nhất. Phòng

vật tư có kế hoạch dự trữ ngun liệu, hàng hố nhằm đảm bảo các hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty hoạt động ổn định, liên tục. Trong hoạt động

xây lắp cơ điện lạnh, phòng vật tư có nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác các vật

liệu mới, máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các hoạt

động xây lắp cơ điện lạnh.

+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo Cơng

ty về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kế hoạch kinh

doanh và theo dõi thực hiện kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh của Công

ty, tham mưu cho hội đồng quản trị về công tác hoạch định chiến lược kinh

doanh phù hợp, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty, tham gia xây dựng và quản

lý các dự án mở rộng các ngành nghề sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển

chiều sâu các ngành nghề.

+ Phòng kế tốn, tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức quản lý tồn bộ cơng tác hạch

tốn kế tốn, thống kê theo pháp lệnh của nhà nước, quản lý việc huy động vốn, tạo

vốn và sử dụng vốn có hiệu quả. Phân tích các hoạt động kinh tế của tồn cơng ty

một cách kịp thời nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

còn tồn tại trong cơng ty.

+ Phòng hành chính, tổng hợp: tham mưu cho giám đốc công ty cách tổ chức

cán bộ, lao động, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng, bồi dưỡng cán bộ, theo

dõi quản lý, lưu trữ hồ sơ.

+ Phòng thị trường: thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển thị trường

kinh doanh đối với các sản phẩm của Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Công ty về

công tác sản phẩm, thị trường nhằm nâng cao được uy tín của các sản phẩm của

Cơng ty trên thị trường. Trong hoạt động xây lắp cơ điện lạnh, phòng thị trường là

bộ phận tiếp xúc với khách hàng để xác định nhu cầu của khách hàng.

+ Phòng dự tốn, thiết kế: khảo sát, tư vấn kỹ thuật và lập dự tốn thiết kế



39

cơng trình cơ điện lạnh.

+ Phòng cơng trình: Tổ chức thi cơng cơng trình cơ điện lạnh.

+ Các đội xây lắp: Cơng ty có 03 đội xây lắp để thi cơng tất cả các cơng trình.

Khơng có sự phân chia về công việc cũng như địa bàn thi cơng.

+ Xưởng gia cơng cơ khí: Cơng ty có một xưởng gia công chế tạo đặt tại khu

công nghiệp Thọ Quang – Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng. Các xưởng có nhiệm vụ

gia cơng chế tạo các vật tư, thiết bị trong nước để tổ hợp cùng các thiết bị nhập khẩu

tạo nên các hệ thống lạnh theo yêu cầu của khách hàng.

2.1.4.3. Hình thức tổ chức, quan hệ kinh tế giữa công ty SEATECCO và các công

ty thành viên

Do nhận thấy được thế mạnh của việc sắp xếp lại doanh nghiệp là tăng tính tự

chủ trong kinh doanh, cuối năm 2010 cơng ty đã có quyết định chuyển đổi theo mơ

hình cơng ty mẹ - cơng ty con (CTM – CTC) và cơng ty liên kết (CTLK).

 Hình thức tổ chức

Bảng 2.4. Các công ty thành viên của công ty

Lĩnh vực kinh doanh



Quan



Tên công ty



Địa chỉ



CP dịch vụ



Lô D5-D6, KCN



hệ

SXKD đá cây, cung Công ty



thủy sản



dịch vụ thủy sản



cấp nước ngọt, dầu và



S.S.T



Thọ Quang,



các dịch vụ phục vụ



Q.Sơn Trà, TP.Đà



đánh bắt và chế biến



CP phát triển



thuỷ sản.

Kinh doanh, lắp đặt hệ Cơng ty



cơng nghệ



Vương, Q.Hải



thống điều hòa khơng



SEATECCO



Châu, TP.Đà



khí, thơng gió, PCCC,



Nẵng



điện dự phòng, xử lý

khí



sạch,



của cơng ty mẹ

62,30%



con



Nẵng.

174 Trưng Nữ



nước,



Quyền sở hữu vốn



50,91%



con



hệ



thống làm lạnh công

nghiệp.



Kinh



doanh



thiết bị ngành cơ điện

CP thương



176 Trưng Nữ



lạnh, điện tử.

Kinh doanh và lắp đặt Cơng ty



mại và dịch



Vương, Q.Hải



hệ



thống



điều



hồ



con



50,91%



40



Tên cơng ty



Địa chỉ



Lĩnh vực kinh doanh



vụ



Châu, TP.Đà



khơng khí, PCCC, điện



SEATECCO



Nẵng



nhẹ, điện động lực,



Quan



Quyền sở hữu vốn



hệ



của công ty mẹ



trạm biến áp, máy phát

điện, hệ thống xử lý

nước, khí sạch. Kinh

doanh thiết bị ngành cơ

CP S.G.L



Tổ 24, P.Hòa Thọ



điện lạnh, điện tử.

Kinh doanh, gia cơng Công ty



Tây, Q.Cẩm Lệ,



chế biến gỗ.



CP kỹ thuật



TP.Đà Nẵng

Lô 7-8, Khu Âu



Đóng sửa các loại tàu Cơng ty



biển S.Tech



Thuyền Thọ



thuyền.



51,22%



con

40,00%



liên kết



Quang, Q.Sơn

Trà, TP.Đà Nẵng



 Quan hệ kinh tế

Theo Quy chế quản lý tài chính - kế tốn và Điều lệ tổ chức hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty, quan hệ kinh tế giữa công ty SEATECCO và công ty

thành viên được xác định như sau:

a) Quan hệ tài chính giữa cơng ty SEATECCO và cơng ty thành viên:

- Công ty SEATECCO là chủ sở hữu số vốn đã đầu tư vào các công ty thành

viên, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông.

- Quan hệ tài chính giữa cơng ty SEATECCO và cơng ty thành viên độc lập

được dựa trên nguyên tắc hai đơn vị độc lập. Mọi quan hệ mua bán, cho thuê, vay

và cho vay giữa công ty SEATECCO và công ty thành viên phải thực hiện thơng

qua hợp đồng và thanh tốn như các pháp nhân kinh tế khác.

- Ban kiểm sốt cơng ty SEATECCO có trách nhiệm thơng qua người đại diện

phần vốn góp, giúp Hội đồng quản trị kiểm tra việc sử dụng phần vốn góp tại các

cơng ty thành viên nhằm thực hiện đúng chế độ tài chính kế tốn và đảm bảo kinh

doanh có hiệu quả.

b) Quan hệ về quyền của công ty SEATECCO đối với công ty thành viên:



41

- Góp vốn liên kết, liên doanh với các cơng ty thành viên để kinh doanh, thực

hiện dự án đầu tư hoặc đầu tư ra ngồi cơng ty.

- Hưởng lợi nhuận và chịu rủi ro đầu tư từ các công ty thành viên.

- Có quyền góp vốn, bổ sung vốn điều lệ, điều chuyển, rút vốn của công ty ra

khỏi công ty thành viên nhưng phải phù hợp với điều lệ của công ty thành viên.

- Các quyền khác theo qui định của pháp luật.

c) Quan hệ về trách nhiệm của công ty SEATECCO đối với công ty thành viên:

- Công ty không lam dụng vị thế nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối đối với

các cơng ty thành viên, làm tổn hại đến lợi ích của các cơng ty thành viên, các chủ

nợ và các bên liên quan.

- Trường hợp thực hiện các hành vi sau đây mà khơng có sự thỏa thuận với các

cơng ty thành viên thì cơng ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các

công ty thành viên và các bên liên quan:

+ Buộc các công ty thành viên phải ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế

khơng bình đẳng và bất lợi đối với các công ty thành viên.

+ Điều chuyển vốn, tài sản của các công ty thành viên, gây thiệt hại cho các

công ty thành viên bị điều chuyển.

+ Điều chuyển một số hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có lãi từ cơng ty

thành viên này sang cơng ty thành viên khác khơng có sự thỏa thuận với công ty

thành viên bị điều chuyển, dẫn đến công ty thành viên bị điều chuyển bị lỗ hoặc lợi

nhuận bị giảm sút nghiêm trọng.

+ Qui định các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với công ty thành viên trái

với điều lệ và pháp luật, giao nhiệm vụ của công ty cho công ty thành viên thực

hiện không dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị này.

+ Buộc công ty thành viên cho công ty hoặc công ty thành viên khác vay vốn

với lãi suất thấp, điều kiện vay, thanh tốn khơng hợp lý hoặc phải cung cấp các

khoản tiền vay để công ty hoặc các công ty thành viên khác thực hiện các hợp đồng

kinh tế có nhiều rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của công ty thành viên.

d) Quan hệ về phối hợp điều hành sản xuất và giải quyết tranh chấp:



42

- Về phối hợp điều hành sản xuất:

+ Trường hợp cơng ty SEATECCO có u cầu sử dụng phương tiện của các

cơng ty thành viên thì các công ty thành viên phải ưu tiên đáp ứng yêu cầu cho công

ty SEATECCO. Và đối với những hợp đồng mà công ty SEATECCO sử dụng nhân

lực, phương tiện của cơng ty thành viên thì cơng ty SEATECCO phải thơng báo kế

hoạch để cơng ty thành viên có kế hoạch điều động nhân lực, phương tiện.

+ Những dự án mà công ty thành viên tự tiếp thị, tự ký hợp đồng nhưng thiếu

năng lực và phương tiện phải thuê ngoài thì phải ưu tiên th phương tiện, nhân lực

của cơng ty SEATECCO và của các công ty thành viên khác và ngược lại.

+ Những dự án mà công ty thành viên biết được thông tin nhưng không đủ

năng lực, điều kiện tham gia thì phải thơng báo cho cơng ty SEATECCO và các

công ty thành viên khác biết để phối hợp tăng cường tiếp thị, ký hợp đồng, phối hợp

điều hành sản xuất và được hưởng hoa hồng môi giới.

- Về giải quyết tranh chấp:

Cơng ty SEATECCO có trách nhiệm tư vấn giải quyết vướng mắc giữa các

công ty thành viên trong quá trình chuẩn bị, ký kết hợp đồng kinh tế và chủ trì giải

quyết tranh chấp thương vụ đối với một số công việc được thực hiện thông qua nhiều

địa bàn do các công ty thành viên cùng thực hiện. Nếu có sự tranh chấp thực hiện hợp

đồng giữa các cơng ty thành viên thì phải được giải quyết thông qua Hội đồng quản

trị công ty SEATECCO trước, không được mới đưa ra các cơ quan pháp luật.

2.1.5. Một số đặc điểm về hoạt động kinh doanh của cơng ty có liên quan đến

hệ thống thơng tin KTQT

Cơng tác tổ chức hệ thống thông tin KTQT ở công ty sẽ có sự khác biệt so

với các doanh nghiệp khác do có các đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp cơ điện lạnh rất đa dạng và được sản xuất theo từng đơn

đặt hàng cụ thể. Mỗi một sản phẩm sẽ được gia công chế tạo và lắp đặt khác nhau

về thời gian sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng, máy móc thiết bị chính,... Khi sản

xuất sản phẩm mới, phòng dự tốn, thiết kế sẽ xây dựng quy trình để sản xuất sản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×