Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may 29 /3

Hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may 29 /3

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



Kế tốn vật tư kiêm kế tốn cơng nợ phải trả, kế tốn thuế

Nhận chứng từ từ phòng kinh doanh chuyển sang để nhập số liệu. 6

tháng một lần tiến hành kiểm kê hàng tồn kho thực tế, lập báo cáo thừa thiếu

trình Ban Giám Đốc xem xét và xử lý. Kế tốn vật tư kiểm tra tính hợp lý và

hợp pháp của các hóa đơn, báo cáo kịp thời khi giá cả biến động không hợp

lý, vật tư hàng hóa tồn đọng lâu ngày kém, mất phẩm chất, thừa thiếu không

rõ nguyên nhân lên Ban Giám đốc để được xử lý.

Hàng quý phải đối chiếu và xác định số dư công nợ theo từng nhà cung

cấp và in báo cáo chi tiết công nợ, đồng thời đối chiếu và xác nhận số phát

sinh với kế toán tổng hợp. Theo dõi thuế GIGT để làm các thủ tục nộp thuế và

hồn thuế với cơ quan thuế.

Tại cơng ty có 2 kế toán vật tư, 1 kế toán vật tư dệt và 1 kế toán vật tư

may, theo dõi riêng 2 phần hành dệt và may.

Kế toán thành phẩm kiêm kế tốn TSCĐ: Tổng hợp các chi phí

ngun vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí sản xuất chung, đánh giá sản phẩm

dở dang và chi phí dở dang cuối kỳ để kết chuyển tính giá thành phẩm, để

trình lên Ban Giám Đốc đưa ra giá bán cuối cùng cho sản phẩm. Theo dõi

tăng giảm tài sản, tính khấu hao tài sản cố định hàng tháng theo phương pháp

khấu hao đường thẳng. Theo dõi báo cáo kịp thời những tài sản khơng còn sử

dụng để Ban Giám đốc kịp thời thanh lý kèm theo hồ sơ thanh lý tài sản: giấy

đề nghị của phân xưởng có phê duyệt của Ban Giám đốc, biên bản thanh lý.

Kế toán tiêu thụ: theo dõi và ghi nhận doanh thu bán hàng, các khoản

giảm giá, chiết khấu và hàng bán bị trả lại, phối hợp với phòng Kinh doanh

theo dõi lượng khách hàng thường xuyên và có chính sách để phát triển khách

hàng mới.



42



Kế tốn thu chi tiền mặt: Thu chi tiền mặt, kiểm tra chứng từ gốc sau

khi có ký duyệt của Ban Giám đốc trên lệnh thu, chi tiền; lập phiếu thu, phiếu

chi, định khoản kế toán và cập nhật số phát sinh hàng ngày vào sổ quỹ tiền

mặt. Hàng quý, năm phải kiểm kê thực tế tồn quỹ tiền mặt, lập báo cáo kiểm

kê thực tế quỹ tiền mặt, tính thừa thiếu, trình lên Ban Giám đốc xử lý. Cuối

tháng in sổ quỹ tiền mặt, sổ cái chi tiết đã có đối chiếu của thủ quỹ.

Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi số dư và phát sinh tăng giảm tiền

gởi bằng nguyên tệ và ngoại tệ tại các ngân hàng, tính và thanh tốn lương

cho cán bộ cơng nhân viên, giao dịch với ngân hàng Đơng Á để thanh tốn

lương, làm các thủ tục vay - gởi thường xuyên để quản lý chặt chẽ nguồn vốn

bằng tiền tại cơng ty.

Kế tốn tổng hợp: Hàng ngày kiểm tra chứng từ và kiểm tra định

khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các bộ phận kế toán. Cập nhật các

bút toán liên quan đến nghiệp vụ tổng hợp phát sinh của các tài khoản còn lại.

Cuối tháng kiểm tra và đối chiếu số phát sinh của các khâu nghiệp vụ trong bộ

phận kế toán. Lập bút toán kết chuyển, phân bổ cuối tháng. Tính chênh lệch tỉ

giá của các số phát sinh có gốc bằng ngoại tệ. Kiểm tra bảng cân đối phát

sinh, bảng lưu chuyển tiền tệ. In bảng chi tiết các tài khoản chi phí theo từng

khoản mục. In tồn bộ các sổ cái tài khoản, và ký xác nhận số phát sinh của

các kế toán chi tiết khác.

Thủ quỹ: Hàng ngày kiểm tra nguồn tiền ở quỹ, thu chi tiền mặt khi có

chứng từ hợp lý. Kết hợp với kế tốn cơng nợ lên kế hoạch chi tiền và trình

duyệt lên Ban Giám đốc. Căn cứ theo giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt

thủ quỹ chi tiền kèm theo chứng từ đầy đủ. Thu tiền khách hàng kèm theo hóa

đơn GTGT của cơng ty. Cuối ngày kiểm tra lượng tồn quỹ xem có chênh lệch

thu chi hay khơng, lên báo cáo sổ quỹ tiền mặt trình lên Ban Giám đốc.



43



Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình tập trung được thể hiện

trên Sơ đồ 2.4

Kế tốn trưởng



Phó phòng kế tốn kiêm

kế tốn cơng nợ phải thu



KT vật tư

may kiêm

KT công

nợ phải trả

may kiêm

KT thuế



KT vật tư

dệt kiêm

KT công

nợ phải

trả dệt

kiêm KT

thuế



KT

thành

phẩm

kiêm

KT

TSCĐ



KT

tiêu

thụ



KT tiền

mặt



KT tiền

gởi

ngân

hàng



KT

tổng

hợp



Thủ

quỹ



Quan hệ chức năng

Quan hệ lãnh đạo

Sơ đồ 2.4. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty cổ phần Dệt may 29/3



(Nguồn: Công ty cổ phần Dệt may 29/3)

2.1.5.2 Tổ chức thơng tin kế tốn

Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn hỗ trợ cơng việc kế tốn nên trình tự

ghi sổ được thực hiện như sau:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc các kế toán viên phụ trách các

phần hành sẽ nhập số liệu trên chứng từ vào máy tính và các nghiệp vụ của

mình theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn. Sau đó,

qua q trình xử lý máy sẽ cho ra các sổ kế toán: sổ cái, tổng hợp, sổ thẻ chi



44



tiết…Cuối quý, năm kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và tự động phần

mềm sẽ tổng hợp tạo BCTC. Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi

tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác trung thực theo thơng

tin đã được nhập trong kỳ. Các kế tốn viên có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu

giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính khi in ra giấy.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh



Xử lý nghiệp vụ



Kiểm tra chứng từ

Nhập chứng từ



In và kiểm tra các loại sổ

chi tiết, sổ tổng hợp và báo

cáo tài chính



Khóa sổ, chuyển kỳ sau

Sơ đồ 2.5. Tổ chức thơng tin kế tốn tại cơng ty

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SỐT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG

VÀ THANH TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

2.2.1 Mơi trường kiểm soát

2.2.1.1 Phương pháp điều hành của lãnh đạo công ty

Ban giám đốc thường xuyên liên hệ chặt chẽ với người đứng đầu ở các

phòng ban, xí nghiệp, cũng như thường xuyên nắm tình hình hoạt động kinh

doanh của công ty qua các báo cáo hằng tuần, hằng tháng nhằm giúp lãnh đạo



45



kiểm sốt được cơng việc của cấp dưới. Ban giám đốc công ty nghiên cứu để

đưa ra những cách thức tốt hơn trong quá trình quản lý, điều hành công việc,

đồng thời lắng nghe những ý kiến, những đề xuất của cán bộ công nhân viên

công ty để cơng tác kiểm sốt nội bộ trong cơng ty ngày càng được phát huy.

Để điều hành công việc, lãnh đạo công ty đã ban hành Qui chế quản lý

tài chính, trong đó quy định về quyền hạn của các bộ phận, đồng thời xác định

mục tiêu cụ thể của từng hoạt động. Từ đó, tất cả cán bộ cơng nhân viên trong

công ty đều thực hiện nghiêm túc các quy chế này, tạo điều kiện thuận lợi

trong công việc ở từng bộ phận.

2.2.1.2 Công tác nhân sự tại Công ty

Con người là nhân tố hết sức quan trọng, được lãnh đạo công ty đặc biệt

quan tâm. Trên cơ sở Bộ Luật Lao động, điều lệ Tổ chức hoạt động và yêu

cầu về nguồn nhân lực của công ty, Ban giám đốc Công ty đã ban hành các

quy chế về công tác đào tạo, quy chế quản lý hồ sơ và ký kết hợp đồng lao

động, …

Để phát triển sản xuất, kinh doanh, sử dụng hiệu quả tài sản, thiết bị và

vốn đòi hỏi phải có một đội ngũ lao động có năng lực chun mơn, u nghề,

phẩm chất đạo đức tốt, hết lòng vì sự phát triển của cơng ty, đội ngũ nhân viên

có năng lực sẽ tự kiểm sốt cơng việc lẫn nhau, tạo thuận lợi trong việc kiểm

sốt nội bộ mọi lúc mọi nơi, tạo ra mơi trường làm việc khoa học, hiệu quả.

Hiện nay đội ngũ lao động của công ty với hơn 2000 lao động, về cơ bản đã

đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ và từng bước thích nghi với cơ chế quản lý

mới của Ban giám đốc công ty đề ra.

Công ty phát huy khả năng làm việc theo nhóm, khuyến khích tính sáng

tạo, tạo mơi trường làm việc thoải mái, khuyến khích nhân viên nâng cao

trình độ tin học, ngoại ngữ, đào tạo sau đại học, … Hàng năm công ty đều tổ



46



chức lớp học nâng cao tay nghề cho công nhân, cử người đi học những kiến

thức chuyên môn mới để nâng cao tay nghề.

Hiện nay công ty đang áp dụng thử nghiệm phần mềm quản trị doanh

nghiệp Bravo, phần mềm này giúp cho Ban giám đốc công ty quản lý mọi

hoạt động của nhân viên bằng máy tính của mình, điều này giúp cho các

phòng ban kiểm sốt lẫn nhau tốt hơn.

2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Công ty

Cơ cấu tổ chức tại Công ty được phân định tương đối rõ ràng quyền

hạn, nhiệm vụ của từng phòng ban, trên cơ sở đó trách nhiệm của từng cá

nhân trong cơng ty được quy định cụ thể tuỳ theo năng lực, trình độ chun

mơn. Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất, quản lý mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh tại công ty; quan hệ lãnh đạo và quan hệ chức năng trong

công ty được thể hiện khá rõ.

Tuy nhiên, trong thực tế, tại cơng ty vẫn còn tình trạng lợi dụng quyền

hạn mà bỏ qua việc thực hiện các thủ tục kiểm sốt, cụ thể là cơng tác tuyển

dụng nhân viên, có một số trường hợp tuyển dụng khơng theo trình tự qui

định tại đơn vị như thi tuyển hay kiểm tra trình độ chun mơn, phỏng vấn.

Trong cơng ty vẫn còn tình trạng chồng chéo cơng việc giữa các phòng

ban, một người làm quá nhiều việc nhưng có người lại rất nhàn rỗi, điều này

xuất phát từ năng lực trình độ của nhân viên.

2.2.1.4 Cơng tác lập kế hoạch tại Công ty

Cuối năm công ty tiến hành lập kế hoạch tổng quát về doanh thu, chi phí

phát sinh trong năm tiếp theo, trên cơ sở đó cơng ty sẽ tiến hành phân khai kế

hoạch doanh thu, chi phí cho các quý trong năm, đây là căn cứ quan trọng để



47



tất cả các bộ phận thực hiện nhiệm vụ của mình và là căn cứ để ban giám đốc

cơng ty nhìn nhận mức độ hồn thành cơng việc trong năm đó.

Đối với các đơn đặt hàng, phòng kinh doanh sẽ căn cứ vào kế hoạch sản

xuất để lập định mức cho từng đơn đặt hàng về chủng loại vật liệu, định mức

bao nhiêu, đơn giá như thế nào cho từng vật liệu có trong một đơn hàng. Vì

vậy, các đơn đặt hàng được theo dõi chặt chẽ cả về chất lượng và số lượng,

tạo thuận lợi trong công tác kiểm sốt nội bộ trong cơng ty.

2.2.1.5 Mơi trường bên ngồi

Mơi trường bên ngồi có tác động đến kiểm sốt nội bộ của cơng ty.

Cơng ty chịu sự quản lý của Sở cơng thương, Sở tài chính, Cục Hải quan, Cục

thuế; cơng ty có ảnh hưởng bởi ngân hàng, các nhà cung cấp…

2.2.2 Các chứng từ và sổ sách kế tốn liên quan đến KSNB chu trình mua

hàng và thanh tốn tại Cơng ty cổ phần Dệt may 29/3

2.2.2.1 Trình tự lập và ln chuyển chứng từ kế tốn

Các chứng từ kế toán được thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp

lập, phê duyệt chứng từ theo quy định của luật kế toán và Nghị định số

129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ. Các chứng từ phát sinh tại

các xí nghiệp định kỳ phải tập hợp về phòng kế tốn cơng ty.

Chu trình mua hàng và thanh tốn tại Cơng ty gồm các chứng từ kế

toán sau: Đề xuất mua hàng, Đơn đặt hàng, Hợp đồng, Hố đơn, Phiếu tính

giá thành, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị thanh toán, Uỷ nhiệm chi (hoặc lệnh

chi, phiếu chi)

* Quy trình luân chuyển chứng từ

Khi nhận được đơn đặt mua hàng của khách hàng gửi đến, nhân viên

phòng kinh doanh-XNK lập phiếu đề xuất mua nguyên phụ liệu, phòng kinh



48



doanh-XNK căn cứ trên phiếu đề xuất mua NPL tiến hành lựa chọn nhà cung

cấp tối ưu trên thị trường, sau đó lập đơn đặt hàng gửi nhà cung cấp để mua

hàng, khi hai bên chấp nhận cung cấp nguyên phụ liệu, tiến hành soạn thảo và

ký kết hợp đồng, khi nhà cung cấp giao hàng, Hố đơn được chuyển cho

phòng kinh doanh-XNK, phòng này làm đề nghị thanh toán cùng với hoá đơn,

hợp đồng, phiếu nhập kho, phiếu tính giá thành vật tư chuyển cho kế tốn vật

tư kiêm cơng nợ để nhập liệu và theo dõi hàng nhập kho, kế toán vật tư sẽ

chuyển giấy đề nghị thanh toán tiền cho kế tốn thanh tốn, Phòng kinh

doanh lập Phiếu nhập kho gửi cho thủ kho, phòng kế tốn và 1 liên lưu; khi

thanh toán tiền, kế toán thanh toán lập Uỷ nhiệm chi (hoặc lệnh chi, phiếu

chi) gửi ra ngân hàng để làm thủ tục chuyển trả tiền cho nhà cung cấp.

2.2.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và sổ sách kế tốn

Cơng ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán và sổ sách

kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành gồm 5 chỉ tiêu: lao động tiền lương, hàng

tồn kho, bán hàng, tiền tệ, TSCĐ và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Hệ thống tài khoản kế tốn đối với chu trình mua hàng và thanh tốn tại

cơng ty được cụ thể hóa thêm việc hạch toán một số tài khoản kế toán cho phù

hợp với đặc điểm tổ chức quản lý. Do yêu cầu về quản lý, cơng tác kế tốn tại

cơng ty được sử dụng phần mềm kế toán Bravo để xử lý dữ liệu. Vì vậy, hệ

thống tài khoản được khai báo sẵn trong phần mềm.

Chu trình mua hàng và thanh tốn tại cơng ty gồm một số tài khoản sau:

TK1521- nguyên vật liệu dệt, TK 15211- nguyên vật liệu dệt trực tiếp,

TK 15212- nguyên vật liệu dệt phụ

TK 1522- nguyên vật liệu may, TK 15221- nguyên vật liệu may trực tiếp,

TK 15222- nguyên vật liệu may phụ



49



TK 331- Các khoản phải trả, TK 3311- phải trả nội địa, TK 3312- phải

trả nước ngoài.

TK 112- Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết cho từng ngân hàng.

TK 111- Tiền mặt

Các sổ kế tốn tổng hợp áp dụng: Cơng ty sử dụng hình thức chứng từ

ghi sổ nên hệ thống sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ cái TK nguyên vật liệu,

Sổ cái TK các khoản phải trả, Sổ cái TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Sổ tổng

hợp công nợ, Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Các sổ kế tốn chi tiết đối với chu trình mua hàng và thanh tốn: cơng ty

sử dụng hệ thống sổ kế toán chi tiết theo quy định hướng dẫn của chế độ kế

tốn doanh nghiệp, gồm có: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Sổ chi tiết các khoản

phải trả, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng.

Công ty cổ phần Dệt may 29/3 là cơng ty có quy mô tương đối lớn,

đang từng bước gia tăng lợi thế cạnh tranh và xâm nhập thị trường thế giới

nhưng các nhà quản lý tại công ty chưa quan tâm đến các báo cáo kế toán

quản trị để tăng cường hiệu quả KSNB đối với thơng tin kế tốn tại cơng ty.

2.2.3 Quy trình KSNB chu trình mua hàng và thanh tốn tại Cơng ty Cổ

phần Dệt may 29/3

KSNB chu trình mua hàng và thanh tốn tại Cơng ty CP Dệt may 29/3

được trình bày trên cơ sở kết hợp giữa kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán.

Kiểm soát quản lý nhằm kiểm soát việc thực hiện qui chế, qui định về

trách nhiệm, quyền hạn và nội dung của việc mua nguyên phụ liệu dệt may và

quá trình thanh tốn cho các nhà cung cấp tại Cơng ty, tránh sự chồng chéo,

mâu thuẫn giữa các cá nhân trong tổ chức.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may 29 /3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x