Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN

CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Theo Uỷ Ban thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ (COSO), “kiểm sốt nội

bộ là q trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân

viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm

đạt được các mục tiêu sau: sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; sự tin cậy

của báo cáo tài chính; sự tuân thủ pháp luật và các quy định”.[12, tr.2]

Như vậy, KSNB thực chất là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp,

kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong

tổ chức để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra

một cách hợp lý.

1.1.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

1.1.2.1 Bảo vệ tài sản của đơn vị

Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vơ hình, chúng

có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại

nếu khơng được kiểm sốt thích hợp, đối với các tài sản phi vật chất khác như

sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng cũng cần thiết phải kiểm sốt đủ mạnh

để bảo vệ nó.

1.1.2.2 Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin

Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế tốn xử lý và tổng hợp là căn

cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Như

vậy, thơng tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác

và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội

dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính.

1.1.2.3 Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý

KSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và

chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp



6



được tuân thủ đúng mức. Cụ thể, KSNB cần duy trì và kiểm tra việc tn thủ

các chính sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp; ngăn chặn

và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt

động của doanh nghiệp; đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác

cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan.

1.1.2.4 Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý

Các q trình kiểm sốt trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa

sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động

và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó,

định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động trong doanh

nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của KSNB doanh nghiệp nhằm

nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp.

1.1.3. Các nhân tố chủ yếu của kiểm soát nội bộ

Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả trong hoạt

động, các đơn vị và tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố KSNB với

các yếu tố sau: mơi trường kiểm sốt; hệ thống kế toán; thủ tục kiểm soát;

đánh giá rủi ro; giám sát. [12, tr.16-17]

1.1.3.1 Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngồi

đơn vị có tính mơi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ

liệu của các loại hình kiểm sốt nội bộ. Mơi trường kiểm sốt phản ánh sắc

thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên

trong đơn vị, là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB. Sự kiểm soát

hữu hiệu của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của người quản lý đối

với vấn đề kiểm soát; nếu người quản lý cao nhất trong đơn vị tin rằng kiểm

soát là vấn đề quan trọng, các thành viên khác trong đơn vị cũng cảm thấy



7



điều đó và hết sức tơn trọng các quy định kiểm sốt; ngược lại nếu người

quản lý hơ hào kiểm sốt nhưng khơng thực tâm chú ý, các mục tiêu kiểm

sốt chắc chắn khơng đạt được. Các nhân tố chính thuộc về mơi trường kiểm

sốt là:

a. Phương pháp điều hành của lãnh đạo đơn vị

Phương pháp điều hành của lãnh đạo đơn vị thể hiện qua cá tính, tư cách

và thái độ của họ khi điều hành công việc. Một số nhà quản lý rất quan tâm

đến việc lập báo cáo tài chính và rất chú trọng việc hồn thành hoặc vượt mức

kế hoạch, sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Một số nhà quản lý khác lại rất bảo thủ

và quá thận trọng với rủi ro. Sự khác biệt về phương pháp điều hành có thể

ảnh hưởng lớn đến mơi trường kiểm sốt và tác động đến việc thực hiện các

mục tiêu của đơn vị. Nếu như các nhà lãnh đạo cao nhất cung cấp những

mệnh lệnh rõ ràng cho các nhân viên về sự quan trọng của kiểm sốt nội bộ

thì những nhân viên khác trong đơn vị sẽ nhận thức rõ được điều đó và kiểm

sốt nội bộ được thiết lập một cách hữu hiệu.

Phương pháp điều hành của lãnh đạo đơn vị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

chính sách, chế độ, các qui định, qui chế trong doanh nghiệp, bởi vì chính các

nhà quản lý và đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các

quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.

b. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần

tạo ra mơi trường kiểm soát tốt, là cơ sở để phân định quyền hạn và trách

nhiệm của mỗi thành viên trong đơn vị. Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một

hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành, triển khai các

quyết định đó. Cũng như việc kiểm tra, giám sát thực hiện các quyết định đó

trong tồn bộ doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức tốt sẽ giúp cho mỗi thành viên



8



hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hưởng

như thế nào đến người khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Một cơ cấu tổ

chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai

sót trong hoạt động tài chính kế tốn của doanh nghiệp. Một cơ cấu tổ chức

được xem là tốt khi nó đảm bảo được các nguyên tắc sau:

Thiết lập được sự điều hành và kiểm sốt trên tồn bộ hoạt động của

doanh nghiệp, khơng bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời khơng có sự chồng chéo

giữa các bộ phận.

Thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi

chép sổ sách và bảo quản tài sản. Sự phân chia này nhằm đảm bảo sự kiểm

tra, kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận.

Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiệu quả

cao nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng.

c. Chính sách nhân sự

Một tổ chức chỉ có thể đạt được các mục tiêu của mình nếu cán bộ,

nhân viên ở mọi cấp đều đảm bảo về kiến thức và kỹ năng cần thiết. Một khía

cạnh khác cũng không kém phần quan trọng là phẩm chất của cán bộ công

nhân viên mà đặc biệt là sự trung thực và thực hiện giá trị đạo đức. Để tạo

được những ý thức này đội ngũ cán bộ nhân viên của tổ chức, các nhà quản lý

cao cấp cần phải xây dựng, ban hành và thông tin rộng rãi các hướng dẫn về

các nguyên tắc đạo đức liên quan đến mọi cấp bậc trong tổ chức. Nhà quản lý

phải tự mình làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các nguyên tắc này.

Một vấn đề quan trọng là phải loại bỏ những động cơ dẫn người nhân viên

đến sai phạm, ví dụ việc u cầu nhân viên phải hồn thành công việc trong

thời gian ngắn dẫn đến sự dối trá hoặc báo cáo khơng trung thực. Như vậy,

chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các phương pháp quản lý và các quy



9



định của đơn vị đối với việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, đề bạc, khen

thưởng và kỷ luật đối với nhân viên trong đơn vị.

d. Công tác lập kế hoạch

Lập kế hoạch là vấn đề rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh

doanh tại đơn vị, việc lập kế hoạch đúng sẽ giúp cho đơn vị hoạt động đúng

hướng và có hiệu quả, các kế hoạch của đơn vị sẽ là cơ sở tốt cho các mục

tiêu của KSNB. Kế hoạch trong đơn vị bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu

thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sữa chữa tài sản cố định, đặc

biệt kế hoạch tài chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết

quả hoạt động, và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan

trọng trong q trình kiểm sốt.

e. Mơi trường bên ngồi

Mơi trường kiểm sốt chung của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào

các nhân tố bên ngồi. Các nhân tố này tuy khơng thuộc sự kiểm sốt của các

nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành

của các nhà quản lý cũng như sự thiết kế, vận hành các quy chế và thủ tục

KSNB. Thuộc nhóm các nhân tố này bao gồm: sự kiểm soát của cơ quan chức

năng của Nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối

phát triển của đất nước.

Như vậy, môi trường kiểm sốt bao gồm tồn bộ những nhân tố có ảnh

hưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của KSNB, trong đó

nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt động kiểm tra, kiểm soát

và điều hành hoạt động của các nhà quản lý doanh nghiệp.



10



1.1.3.2 Hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế

toán và hệ thống báo cáo kế toán. Trong đó, q trình lập và ln chuyển

chứng từ đóng vai trò quan trọng trong cơng tác KSNB của doanh nghiệp.

Hệ thống chứng từ kế toán: chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh

nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo

quy định.

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp,

gồm: chỉ tiêu lao động tiền lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu bán hàng, chỉ

tiêu tiền tệ, chỉ tiêu TSCĐ.

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của

doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần

cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế tốn

phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, khơng tẩy xố,

khơng viết tắt. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng

từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên

theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy

than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất

cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội

dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ.

Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung

quy định cho chứng từ kế toán.



11



Hệ thống sổ kế toán: Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ

tồn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và

theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế tốn cho một kỳ kế toán

năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Việc ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được

kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế

tốn bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

Hệ thống báo cáo kế tốn: dùng để cung cấp thơng tin về tình hình tài

chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng

yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích

của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Việc lập và trình bày báo cáo kế toán phải tuân thủ các yêu cầu qui định:

trung thực và hợp lý, lựa chọn và áp dụng các chính sách kế tốn phù hợp với

qui định của từng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thơng tin thích

hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được

các thông tin đáng tin cậy, trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình

hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; phản ánh đúng bản chất kinh tế

của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp

pháp của chúng; trình bày khách quan, khơng thiên vị; tn thủ ngun tắc

thận trọng; trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

Việc lập báo cáo kế toán phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán.

Báo cáo kế toán phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất

quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo kế toán phải được người lập, kế toán

trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế tốn ký, đóng dấu của

đơn vị.



12



Mục đích của hệ thống kế tốn của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập,

phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó,

thỏa mãn chức năng thơng tin và kiểm tra các hoạt động kế toán.

Một hệ thống kế toán hiệu quả phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

Tính có thật: u cầu các nghiệp vụ ghi sổ phải có căn cứ pháp lý để

tránh trường hợp ghi những nghiệp vụ giả không tồn tại. Căn cứ đó là những

chứng từ hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định của Nhà nước.

Sự phê chuẩn: các nghiệp vụ phải được phê chuẩn đúng đắn trước khi

thực hiện. Sự phê chuẩn này là của những người có thẩm quyền trong đơn vị

nhằm đảm bảo khơng có sự lừa đảo, tham ô, chiếm đoạt tài sản đơn vị.

Sự đầy đủ: các nghiệp vụ hiện có phải được ghi sổ đầy đủ, khơng được

loại bỏ, giấu bớt, để ngồi sổ sách.

Sự đánh giá: các nghiệp vụ phải được đánh giá đúng đắn, khơng để xảy

ra sai phạm trong tính toán và áp dụng chế độ kế toán.

Sự phân loại: thể hiện việc phân loại tài sản, nguồn vốn và ghi vào các

tài khoản kế toán đúng đắn.

Đúng kỳ: các nghiệp vụ kinh tế phải được phản ánh đúng lúc đảm bảo

sự chính xác của báo cáo tài chính.

Chuyển sổ và tổng hợp chính xác: các nghiệp vụ kinh tế phải ghi đúng

đắn vào sổ phụ và tổng hợp chính xác để phản ánh trung thực tình hình tài

chính của đơn vị.

1.1.3.3. Các thủ tục kiểm soát

Thủ tục kiểm soát là các thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản

lý được thực hiện và giúp kiểm soát các rủi ro đơn vị đang hay có thể gặp



13



phải. Các thủ tục kiểm soát do Ban Giám đốc đơn vị thiết lập và thực hiện

nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể. Thủ tục kiểm soát chủ yếu: [1]

Lập, kiểm tra, so sánh, phê duyệt các số liệu liên quan đến đơn vị;

Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính tốn;

Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học;

Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;

Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;

Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;

So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;

Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế tốn;

Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu dự toán, kế hoạch.

Các thủ tục kiểm soát được thiết lập trong đơn vị do các nhà quản lý xây

dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc

phân công phân nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.

* Nguyên tắc phân công phân nhiệm

Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ

thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận. Việc phân công

phân nhiệm rõ ràng tạo sự chun mơn hóa trong cơng việc, sai sót ít xảy ra

và khi xảy ra thì thường dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo.

* Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm là không cho phép một thành viên nào được

giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Mục

đích là để các nhân viên kiểm sốt lẫn nhau, nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát



14



hiện nhanh chóng, đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá

trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu diếm sai phạm của mình.

* Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho

quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định. Quá

trình ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống cấp thấp hơn tạo nên sự phân

chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn khơng làm mất tính tập trung của

doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, để tn thủ tốt các q trình kiểm sốt, mọi nghiệp vụ kinh

tế phải được phê chuẩn đúng đắn. Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại:

phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể.

Phê chuẩn chung được thực hiện thơng qua việc xây dựng các chính

sách chung về những hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ.

Phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng.

1.1.3.4 Đánh giá rủi ro

Phải nhận thức được và đối phó với các rủi ro mà tổ chức có thể gặp

phải. Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể

đe doạ đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức để đạt được mục tiêu

chung và các mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động.

1.1.3.5 Giám sát

Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của kiểm soát nội bộ theo thời

gian. Những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ cần được phát hiện kịp thời

để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt. Hoạt động giám sát thường

gồm một số thành viên trong và ngồi Hội đồng quản trị, khơng tham gia vào

việc điều hành đơn vị, nhưng có những đóng góp quan trọng cho việc thực



15



hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật,

giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của KSNB. Bộ phận này

thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau: giám sát sự chấp hành luật pháp của

công ty; kiểm tra và giám sát công việc của kiểm tốn viên nội bộ; giám sát

tiến trình lập Báo cáo tài chính; dung hồ những bất đồng (nếu có) giữa Ban

giám đốc với các kiểm tốn viên bên ngồi.

Tóm lại, các nhân tố chủ yếu của kiểm soát nội bộ có quan hệ chặt chẽ

với nhau; nhà quản lý cần đánh giá các rủi ro có thể đe doạ đến việc đạt được

các mục tiêu. Hoạt động kiểm soát được tiến hành nhằm đảm bảo rằng các chỉ

thị của nhà quản lý nhằm xử lý rủi ro được thực hiện trong thực tế. Trong khi

đó, các thơng tin thích hợp cần phải được thu thập và quá trình trao đổi thơng

tin phải diễn ra thơng suốt trong tồn bộ tổ chức. Quá trình trên cần được

giám sát để điều chỉnh lại kiểm sốt nội bộ khi cần thiết. Vì vậy kiểm sốt nội

bộ khơng đơn giản chỉ là một q trình, ở đó mỗi bộ phận hợp thành khơng

chỉ ảnh hưởng đến bộ phận kế tiếp, mà thực sự là một q trình tương tác đa

chiều, trong đó hầu như bộ phận nào cũng có thể ảnh hưởng đến bộ phận

khác. Do đó, mặc dù mọi tổ chức đều cần có các bộ phận nói trên, nhưng

kiểm sốt nội bộ của họ lại rất khác nhau tuỳ theo ngành nghề, quy mơ, văn

hố và phong cách quản lý.

1.2. KIỂM SỐT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH

TỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Những vấn đề cơ bản về chu trình mua hàng và thanh tốn

1.2.1.1 Đặc điểm chu trình mua hàng và thanh tốn

Chu trình mua hàng và thanh tốn là chu trình bao gồm các quyết định

và các quá trình cần thiết để có hàng hóa dịch vụ cho quá trình hoạt động của

doanh nghiệp, thường bắt đầu bằng sự khởi xướng của một đơn đặt mua của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×