Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
g. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát tiền thu bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng

g. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát tiền thu bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

87



Bảng 3.5: Báo cáo bán hàng hàng ngày



BÁO CÁO BÁN HÀNG HÀNG NGÀY

Đơn vị: Trung tâm giới thiệu và phân phối thuốc

Địa chỉ: 178 Trần Hưng Đạo – Tỉnh Phú Yên.

Ngày: 02/05/2012

ĐVT: đồng

Chứng từ



Số



Ngày



Loại



ĐVT



hàng



Tiền



Tiền



hàng



chiết



Thuế



Số



Đơn



Thành



lượng



giá bán



945



3.780.000



378.000



170.100



3.572.100



VAT



khấu



tiền



(5%)



20537



02/05



60.D08



Viên



4.000



20537



02/05



60.M01



Ống



50



15.750



787.500



78.750



35.437



744.187



20538



02/05



63.L02



Lọ



70



27.300



1.911.000



0



95.550



2.006.550



.........



.............



Tổng



56.110.000



cộng



Số tiền phải nộp cho công ty là: 56.110.000

Thủ kho

(Ký, họ tên)



Người lập



Thủ trưởng đơn vị



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



3.2.2. Kiểm tra việc tuân thủ các thủ tục kiểm sốt nội bộ chu trình bán



88



hàng và thu tiền tại công ty

Công ty đã thiết lập, vận hành hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng

và thu tiền. Tuy nhiên, do yếu tố con người nên một số trường hợp chưa tn thủ

các quy trình cơng ty đã ban hành. Để khắc phục điều này, công ty cần có một số

giải pháp sau:

Thứ nhất, thành lập một tổ kiểm toán nội bộ độc lập

Một hệ thống KSNB đạt hiệu quả cao bên cạnh việc thiết lập các thủ

tục kiểm sốt hữu hiệu còn phải có một bộ phận chuyên kiểm tra và đánh giá

sự tuân thủ các thủ tục đã ban hành, đó chính là bộ phận kiểm tốn nội bộ.

Kiểm tốn nội bộ có chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, sự

tuân thủ pháp luật cũng như các quy định của hệ thống kế tốn và hệ thống

KSNB tại cơng ty. Kiểm toán nội bộ phát hiện được những tồn tại, sơ hở, yếu

kém trong quản lý để đưa ra kiến nghị và đề xuất các giải pháp cải tiến, hoàn

thiện hệ thống quản lý, hệ thống kế toán và điều chỉnh lại hệ thống kiểm soát

nội bộ phù hợp với đặc điểm công ty. Thông qua báo cáo, đánh giá kết quả

kiểm tra của bộ phận kiểm toán nội bộ giúp cho ban giám đốc có thể kiểm

sốt hoạt động, quản lý rủi ro tốt hơn và tăng khả năng đạt được các mục tiêu

kinh doanh. Vì vậy, kiểm tốn nội bộ đang dần được xem là một công cụ hữu

hiệu để ban giám đốc kiểm soát hoạt động và quản lý rủi ro tốt.

Hiện nay, công ty đã thành lập ban kiểm sốt trực thuộc đại hội đồng cổ

đơng, do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Các thành viên trong ban kiểm sốt còn

kiêm nhiệm nhiều việc khác và chưa xây dựng kế hoạch kiểm sốt cụ thể.

Cơng tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động hiện nay của cơng ty do ban kiểm

sốt thực hiện khơng thường xuyên nên chưa đem lại kết quả như mong

muốn. Do đó, khơng đánh giá và đưa ra các biện pháp để khắc phục những

hạn chế của hệ thống KSNB kịp thời. Vì thế, cơng ty nên thành lập một tổ

kiểm tốn nội bộ độc lập với các phòng ban của cơng ty.



89



Tổ kiểm tốn nội bộ do tổng giám đốc công ty bầu ra để kiểm tra việc

vận hành hệ thống KSNB đã ban hành. Với quy mô của công ty hiện nay, số

lượng thành viên trong bộ phận kiểm toán nội bộ nên từ 3 – 5 người, là những

người có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực kinh doanh và tài chính. Đứng đầu

của tổ kiểm tốn nội bộ là tổ trưởng tổ kiểm toán nội bộ do tổng giám đốc ra

quyết định bổ nhiệm (và miễn nhiệm). Tổ trưởng tổ kiểm toán nội bộ chịu

trách nhiệm trước tổng giám đốc về tồn bộ cơng tác kiểm tốn nội bộ. Các

thành viên còn lại của bộ phận kiểm tốn nội bộ gọi là kiểm toán viên nội bộ.

Kiểm toán viên nội bộ thực hiện nhiệm vụ được phân công với sự độc lập, sẵn

sàng chỉ ra các sai phạm đồng thời đưa ra các nhận xét mang tính xây dựng,

khách quan và độc lập. Tổ kiểm toán nội bộ có quyền kiểm tra, giám sát tất cả

các hoạt động của các bộ phận khác trong cơng ty, có trách nhiệm phát hiện

những sai phạm, gian lận xảy ra ở các bộ phận và báo cáo với ban giám đốc

để kịp thời có biện pháp xử lý.

Tổ kiểm tốn nội bộ thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng và ban hành quy chế kiểm toán nội bộ

- Xây dựng và ban hành hệ thống biểu mẫu, giấy tờ tài liệu kiểm tốn

- Xây dựng chương trình kiểm tốn hàng năm, trình tổng giám đốc phê

duyệt. Trong chương trình kiểm toán phải quy định cụ thể nội dung cần kiểm

toán ở từng khâu, từng chu trình. Cụ thể trong chu trình bán hàng và thu tiền

cần qui định rõ:

+ Cuối tháng hoặc đột xuất tổ kiểm toán nội bộ kiểm tra chứng từ bán

hàng như Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT có ghi chép đúng quy định, có đầy

đủ chữ ký, được đánh số thứ tự và ghi sổ, lưu trữ đầy đủ, chính xác như quy

trình đã ban hành khơng.

+ Cuối tháng hoặc đột xuất tổ kiểm tốn nội bộ kiểm tra việc cấp hạn

mức tín dụng bán chịu cho khách hàng của bộ phận xét tín dụng có đúng quy



90



định ban hành chưa.

+ Tổ kiểm toán nội bộ đột xuất kiểm tra, đối chiếu sổ sách công nợ

khách hàng để kiểm tra các nhân viên đi thu tiền khách hàng có nộp về cơng

ty kịp thời, đầy đủ hay sử dụng cho mục đích cá nhân.

+ Cuối tháng tổ kiểm toán nội bộ kiểm tra các trung tâm nộp báo cáo

bán hàng về công ty đúng thời gian quy định, việc đối chiếu, kiểm tra giữa

các bộ phận có thực hiện nghiêm túc, đúng quy định,...

+ Cuối tháng hoặc đột xuất tổ kiểm toán nội bộ kiểm tra công tác ghi

chép doanh thu, nợ phải thu, tiền thu nộp từ việc bán hàng,...tại các trung tâm

có đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định.

- Tổ chức thực hiện chương trình kiểm tốn đã được phê duyệt và thực

hiện những nhiệm vụ kiểm toán đặc biệt do tổng giám đốc yêu cầu.

- Sau mỗi đợt kiểm tra, tổ kiểm toán nội bộ phải thực hiện việc báo

cáo kết quả kiểm tra, kiểm sốt cho ban giám đốc. Ngồi ra, tổ kiểm toán

nội bộ cần tập trung rà soát lại các thủ tục kiểm soát liên quan đến vấn đề

bán hàng và thu tiền để tìm ra những điểm chưa chặt chẽ trong các thủ tục

kiểm sốt. Từ đó, tổ kiểm toán nội bộ ban hành các quy định kiểm tra, kiểm

soát phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại đơn vị.

- Tổ chức đào tạo và huấn luyện kiểm toán viên trong số các cán bộ

nhân viên của công ty để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng

lực cơng tác quản lý.

Như vậy, khi cơng ty có một tổ kiểm tốn nội bộ độc lập với các thành

viên có năng lực và trách nhiệm cao thì hệ thống kiểm sốt nội bộ của cơng ty

ln được kiểm tra, hồn thiện. Hoạt động kiểm tốn nội bộ sẽ đánh giá và

góp phần cải thiện việc quản trị rủi ro, kiểm soát, giám sát.

Thứ 2: Xây dựng các quy định xử phạt nghiêm đối với những nhân



91



viên vi phạm các quy định mà cơng ty đã ban hành

Hiện nay, trình độ chun mơn của các nhân viên trong công ty không

đồng đều. Một số nhân viên năng lực còn hạn chế, trình độ chun mơn chưa

phù hợp với vị trí đang làm việc nên chưa phát huy hết hiệu quả làm việc và

việc tn thủ các quy trình do cơng ty thiết lập chưa cao. Do đó, để các quy

trình kiểm sốt nội bộ do công ty ban hành được thực hiện nghiêm túc. Tổng

giám đốc dựa vào đặc điểm của công ty và những vi phạm của CBCNV tiến

hành xây dựng các quy định xử phạt cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm.

Chẳng hạn, đối với trường hợp bán nợ vượt mức tín dụng cho phép, cơng ty

cần có biện pháp xử lý nghiêm như kiểm điểm và yêu cầu trưởng phòng

NVKD hay trưởng các trung tâm cam kết thời hạn thu tiền. Trường hợp tái

phạm và không thu hồi được nợ thì trưởng phòng NVKD hay trưởng các

trung tâm phải đền bù. Các quy định sau khi xây dựng xong phải được thông

báo và hướng dẫn đến từng bộ phận, từng CBCNV biết, thực hiện nghiêm túc.

Mặt khác, công ty phải thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn CBCNV

nhận thức và thực hiện một cách nhất quán các quy định, chính sách đã ban

hành. Cơng ty thực hiện kiểm soát thường xuyên và xử lý nghiêm các trường

vi phạm sẽ giảm bớt gian lận, sai sót xảy ra, các nhân viên sẽ tuân thủ nghiêm

túc các quy trình ban hành.

Thứ 3: Hồn thiện chính sách nhân sự tại công ty

Tại công ty hiện nay, hạn chế về yếu tố con người vẫn còn tồn tại như:

một số nhân viên bất cẩn trong việc xử lý chứng từ, ghi chép sổ sách, hiểu sai

những quy định mới do công ty ban hành.

Để hệ thống KSNB hữu hiệu công ty cần phải xây dựng chính sách

tuyển dụng nhân sự cụ thể cho từng vị trí làm việc. Sau khi tuyển dụng xong

cần bố trí cơng việc phù hợp với năng lực và ngành nghề được đào tạo. Công

ty cần chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, đào tạo kỹ năng



92



mềm cho các nhân viên, đặc biệt là nhân viên trực tiếp bán hàng và thu tiền.

Ngoài ra, đối với các trung tâm tuy có quy mơ nhỏ nhưng con người cũng rất

quan trọng. Hiện tại, các trung tâm chưa có thủ quỹ riêng, phụ trách kế toán

vừa thu tiền vừa ghi sổ. Điều này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, dễ dẫn

đến gian lận, sai sót xảy ra. Cơng ty cần bố trí thêm nhân sự để đảm bảo khả

năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau.

Như vậy, cơng ty có một chính sách nhân sự tốt, mỗi thành viên trong

công ty đều hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình, hài lòng về điều kiện

làm việc. Điều này sẽ giúp cho hệ thống KSNB được vận hành tốt, hạn chế

được những gian lận, sai sót xảy ra và giúp cơng ty đạt được mục tiêu đề ra.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Xuất phát từ những hạn chế trong cơng tác kiểm sốt nội bộ chu trình

bán hàng và thu tiền tại công ty cổ phần PYMEPHARCO đã đề cập ở chương

2. Trong chương 3, luận văn đã nêu được sự cần thiết phải tăng cường công

tác kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty cổ phần

PYMEPHARCO. Đồng thời, đưa ra được một số giải pháp cụ thể về thủ tục

kiểm soát và kiểm tra việc tuân thủ các thủ tục KSNB để khắc phục những

hạn chế đang tồn tại, nhằm tăng cường cơng tác kiểm sốt nội bộ chu trình

bán hàng và thu tiền tại công ty cổ phần PYMEPHARCO.



KẾT LUẬN



93



Qua thực tế tìm hiểu cơng tác kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và

thu tiền tại cơng ty cổ phần PYMEPHARCO kết hợp với nghiên cứu lý luận

về kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, luận văn với đề tài: “Tăng

cường kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại cơng ty cổ phần

PYMEPHARCO” cơ bản giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất, luận văn đã đi sâu nghiên cứu những lý luận chung về kiểm

soát nội bộ và kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền trong doanh

nghiệp;

Thứ hai, nghiên cứu được thực trạng công tác kiểm sốt nội bộ chu

trình bán hàng và thu tiền tại công ty cổ phần PYMEPHARCO. Luận văn đưa

ra những hạn chế trong cơng tác kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu

tiền tại cơng ty;

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế công tác kiểm sốt nội

bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại đơn vị, luận văn đã đưa ra một số giải

pháp nhằm tăng cường cơng tác kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và thu

tiền tại cơng ty cổ phần PYMEPHARCO. Những giải pháp mà luận văn đưa

ra có thể được áp dụng trong cơng tác kiểm sốt nội bộ chu trình bán hàng và

thu tiền tại cơng ty cổ phần PYMEPHARCO nhằm khắc phục những hạn chế

đang tồn tại, giúp nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm sốt nội bộ của cơng ty.



94



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ tài chính (2001), Chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 14 – Doanh thu và

thu nhập khác.

[2] Bộ tài chính (2001), Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam số 400 - Đánh giá

rủi ro và kiểm soát nội bộ.

[3] Bộ tài chính (2006), Hệ thống tài khoản kế tốn, Nhà xuất bản tài chính,

Hà Nội.

[4] Bộ tài chính (2009), Thơng tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn trích lập và

sử dụng các khoản dự phòng, Hà Nội.

[5] Bộ mơn kiểm tốn, Khoa kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế

TP. HCM (2005), Kiểm toán, NXB Thống kê, TP. HCM.

[6] Bộ mơn kiểm tốn, Khoa kế tốn – Kiểm tốn, Trường Đại học Kinh tế

TP. HCM (2010), Kiểm soát nội bộ, NXB Phương Đông, TP. HCM.

[7] Bộ Y tế (2011), Thông tư 16/2011/TT-BYT quy định nguyên tắc sản xuất

thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực

hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất từ dược liệu do

Bộ Y tế ban hành, Hà Nội.

[8] Công ty cổ phần PYMEPHARCO (2008), Bản cáo bạch, Phú Yên.

[9] Phan Thị Mỹ Liên (2011), Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với doanh

thu và tiền thu bán hàng tại công ty cổ phần Gạch men COSEVCO 75

Bình Định, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kế

toán, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.

[10]



Bùi Minh Nam (2010), Tăng cường kiểm sốt nội bộ chu trình bán

hàng và tiền thu tại công ty cổ phần Kim Khí Miền Trung, Luận văn

Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kế toán, Đại học Đà Nẵng,

Đà Nẵng.



95



[11] Trần Thị Thanh Nga (2011), Tăng cường kiểm soát nội bộ doanh thu tại

công ty cổ phần Dược Thiết bị Y tế Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Quản trị

kinh doanh, chuyên ngành Kế toán, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.

[12] Nguyễn Thị Phương Thảo (2010), Tăng cường kiểm soát nội bộ chu

trình bán hàng và thu tiền tại Viễn Thơng Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kế tốn, Đại học Đà Nẵng, Đà

Nẵng.

[13]



TS. Đồn Thị Ngọc Trai (2010), Bài giảng kiểm soát nội bộ, Đại học

kinh tế Đà Nẵng.



PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Hợp đồng đại lý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

g. Hoàn thiện thủ tục kiểm soát tiền thu bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×