Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thủ tục kiểm soát nợ phải thu khách hàng

b. Thủ tục kiểm soát nợ phải thu khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



Những khoản nợ của khách hàng đã quá ngày thanh toán (trên 30 ngày

nhưng dưới 90 ngày) chưa trả tiền. Kế tốn lập u cầu thanh tốn trình

trưởng phòng kế toán ký duyệt rồi gửi cho khách hàng đề nghị thanh toán.

Đối với những khoản nợ quá hạn thanh toán kéo dài (trên 90 ngày) và

có khả năng khó đòi. Phòng kế tốn lập đề nghị tổng giám đốc cơng ty xem

xét khởi kiện khách hàng ra tòa án.

Đối với những khoản nợ của khách hàng quá hạn thanh toán so với Hợp

đồng, kế tốn tại văn phòng cơng ty tiến hành trích lập dự phòng và xóa sổ nợ

phải thu khó đòi theo đúng quy định tại thơng tư số 228/2009/ TT – BTC

ngày 7/12/2009 của Bộ tài chính.

Quy trình kiểm sốt nợ phải thu khách hàng tại văn phòng cơng ty

được thực hiện như Hình 2.6.

b2. Tại các trung tâm giới thiệu và phân phối thuốc

Phụ trách kế tốn tại các trung tâm có trách nhiệm theo dõi, quản lý các

khách hàng của trung tâm. Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT của hàng

bán có đầy đủ thơng tin, kế tốn tiến hành ghi nhận doanh thu đồng thời ghi

nợ phải thu trong trường hợp bán chịu. Phụ trách kế toán theo dõi khoản nợ

của khách hàng nào đã gần hết hạn thanh toán nhưng chưa thanh tốn thì kế

tốn gọi điện thoại đến khách hàng để đơn đốc thanh tốn tiền.

Cuối tháng, phụ trách kế tốn các trung tâm lập Bảng đối chiếu công nợ

tại đơn vị trình trưởng trung tâm ký duyệt và gửi đến cho khách hàng. Mẫu

Bảng đối chiếu công nợ tại trung tâm do công ty quy định và thực hiện theo

mẫu thống nhất.

Cuối tháng, phụ trách kế toán lập báo cáo tình hình cơng nợ trong tháng

và số nợ q hạn của trung tâm gửi về phòng kế tốn văn phòng cơng ty để

kiểm tra và có những giải pháp thu những khoản nợ q hạn.



61



Hóa đơn

GTGT3



Cập

nhật

vào

phần

mềm



Sổ theo dõi tổng hợp

cơng nợ



Kế tốn



Cuối tháng

(q)



Theo dõi

hạn nợ

Q hạn



Xử lý

nợ

phải

thu

khó

đòi

của

khách

hàng



Trích

lập dự

phòng

nợ phải

thu khó

đòi



Trong hạn



Lập

u

cầu

thanh

tốn



Báo cáo tổng

hợp cơng nợ



Gửi

giấy

thơng

báo

nợ



TGĐ



Lập

Bảng đối

chiếu

cơng nợ



Trưởng

phòng kế

tốn kiểm

tra và ký

Bảng đối chiếu

cơng nợ



Trưởng

phòng kế

tốn kiểm

tra và ký

u cầu

thanh tốn



Khách

hàng



Khách hàng





xác

nhận



62



Hình 2.6: Quy trình kiểm sốt nợ phải thu khách hàng tại

văn phòng cơng ty



c. Thủ tục kiểm sốt nghiệp vụ thu tiền

c1. Nghiệp vụ thu tiền mặt

- Tại văn phòng cơng ty

Cơng ty chủ yếu bán hàng theo hình thức đấu thầu nên khoản tiền thu

vào từ khách hàng là rất lớn. Vì vậy, khách hàng thường thanh tốn cho cơng

ty bằng tiền gửi ngân hàng, một số ít thanh tốn bằng tiền mặt. Cơng ty

khuyến khích khách hàng nộp tiền trực tiếp tại phòng kế tốn hạn chế giao

cho nhân viên bán hàng thu tiền. Tuy nhiên, do khách hàng chậm đến nộp tiền

tại phòng kế tốn nên nhân viên bán hàng phải thu tiền trực tiếp từ khách

hàng. Cuối ngày, nhân viên thu tiền nộp ngay số tiền thu được cho thủ quỹ

hoặc nộp lại giấy ủy quyền nếu khơng thu được tiền. Cơng ty chưa có bộ phận

thu tiền độc lập với bộ phận bán hàng dễ dẫn đến gian lận xảy ra.

Khi khách hàng trả tiền trực tiếp bằng tiền mặt, căn cứ vào số tiền

khách hàng nộp kế toán tiền mặt lập Phiếu thu. Phiếu thu được lập trực tiếp

trên phần mềm kế toán, in ra 2 liên. Trong mỗi Phiếu thu phải ghi rõ số quyển,

số thứ tự và số Phiếu thu được đánh số thứ tự liên tục trong một kỳ kế tốn.

Các thơng tin trên Phiếu thu phải được điền đầy đủ và có chữ ký của người

lập phiếu. Sau khi lập xong Phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để thu tiền và

ký tên xác nhận số tiền đã thu. Thu tiền xong thủ quỹ giao cho khách hàng

một liên, còn một liên thủ quỹ căn cứ ghi vào sổ quỹ. Sau đó, Phiếu thu được

chuyển cho phòng kế tốn để ghi sổ và lưu. Kế toán thanh toán dựa trên Phiếu

thu lập trên phần mềm đối chiếu đúng với Phiếu thu thủ quỹ chuyển sang, tiến

hành nhấn “Nhập tu” để ghi dữ liệu. Máy tính sẽ xử lý và ghi vào các sổ chi



63



tiết, sổ tổng hợp liên quan như TK 111, 131, 511, 3331 và các báo cáo khác

theo yêu cầu.

Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải kiểm kê tiền mặt tại quỹ bằng máy đếm

tiền điện tử và đối chiếu với số liệu trong sổ quỹ. Công ty quy định số dư tồn

quỹ cuối mỗi ngày tối đa là 5.000.000 đồng, số còn lại phải nộp vào tài khoản

ngân hàng của cơng ty.

Phòng thủ quỹ được bố trí một phòng tách biệt khỏi phòng kế tốn. Thủ

quỹ được bố trí độc lập với nhân viên kế tốn thanh toán. Tiền mặt được bảo

quản bằng két sắt đựng tiền chống cháy.

Cuối tháng hoặc đột xuất, kế toán thanh toán tiến hành kiểm kê và đối

chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền mặt với số liệu trên sổ quỹ của thủ quỹ. Việc

đối chiếu nhằm mục đích ngăn ngừa gian lận, sai sót có thể xảy ra. Tuy nhiên,

việc đối chiếu vào cuối tháng hay đột xuất dễ dẫn đến tình trạng thủ quỹ đánh

cắp hoặc sử dụng tiền của cơng ty vào mục đích cá nhân.

Người nộp tiền



Kế toán tiền mặt

Lập

Phiếu

thu



Đề nghị

nộp tiền

Các chứng từ

liên quan



Phiếu thu 1

Phiếu thu 2



Cập

nhật

vào

phần

mềm





u



Người nộp

tiền



Thủ quỹ



Kiểm tra

Phiếu thu

và thu

tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thủ tục kiểm soát nợ phải thu khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×