Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Mạng lưới kinh doanh của công ty

b. Mạng lưới kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



HongKong,... [8, tr.47]

2.2. MƠI TRƯỜNG KIỂM SỐT VÀ HỆ THỐNG KẾ TỐN TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO

Tác giả thu thập và nghiên cứu Bản cáo bạch của công ty, một số quy

định về chính sách nhân sự, chế độ làm việc tại phòng hành chính nhân sự và

quy định về hệ thống kế tốn tại phòng kế tốn cơng ty. Kết quả nghiên cứu

về mơi trường kiểm sốt và hệ thống kế tốn tại cơng ty như sau.

2.2.1. Mơi trường kiểm sốt tại cơng ty

Các nhân tố của mơi trường kiểm sốt tại cơng ty bao gồm:

(1) Tính trung thực và giá trị đạo đức

Tại công ty cổ phần PYMEPHARCO, tổng giám đốc đã ban hành quy

tắc làm việc và được phổ biến đến tồn thể nhân viên trong cơng ty. Mơi

trường làm việc trong cơng ty ln an tồn, lành mạnh, tôn trọng lẫn nhau và

điều kiện làm việc công bằng cho tất cả nhân viên. Nhân viên khi làm việc

phải có thái độ tơn trọng, cởi mở, trong sáng và chân thật với đồng nghiệp,

nhân viên cấp trên, cấp dưới và đối tác bên ngoài. Trường hợp nhân viên nào

có hành vi phân biệt đối xử, quấy rối, tạo bè phái chia rẽ nội bộ đều không

được tha thứ. Bên cạnh đó, ban tổng giám đốc cơng ty ln lắng nghe và ghi

nhận những ý kiến đóng góp của nhân viên cấp dưới để hồn thiện cơng tác

quản lý. Ban tổng giám đốc công ty luôn là những người gương mẫu, tuân thủ

các quy định đã ban hành trong cơng ty, ln là người mẫu mực, liêm chính

và giải quyết thỏa đáng mọi vấn đề của nhân viên yêu cầu.

(2) Cam kết về năng lực

Công ty luôn xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt có chất lượng, tâm

huyết làm nòng cốt cho sự phát triển của cơng ty. Mạnh dạn bố trí cán bộ trẻ

có năng lực vào các vị trí chủ chốt. Tuyển dụng, đào tạo đội ngũ công nhân

sản xuất lành nghề, nắm vững về GMP. Tổ chức các khoá huấn luyện đào tạo



38



cho cán bộ nhân viên về chuyên môn với sự hỗ trợ của các tổ chức chuyên

nghiệp trong và ngoài nước.

(3) Hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán và triết lý quản lý, phong cách

điều hành của nhà quản lý

Hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc của công ty luôn nhận thức đúng

ĐẠI đó

HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG

đắn về hệ thống KSNB và xem

là hoạt

động cần thiết của cơng ty. Hội

BAN KIỂM

SỐT

đồng quản trị, ban tổng giám đốc đã xây dựng những chính sách,

quy

định thủ

ĐỒNG

QUẢN thể

TRỊ nhân viên trong cơng ty. Các

tục kiểm sốt và được phổ biếnHỘIđến

tồn



nhân viên trong cơng ty phải tuân thủ các chính sách, quy định đã được ban

TỔNG GIÁM ĐỐC



hành. Để hệ thống KSNB hoạt động một cách hữu hiệu, cơng ty đã thành lập

PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC

một ban

kiểm sốt gồm 3 thànhPHĨ

viên

(trong đó 2 thành viên

ở tại văn phòng



cơng ty và 1 thành viên ở chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh). Tuy nhiên, việc

CÁC

GIÁM

ĐỐC

CHI

NHÁNH



GĐ PHÁT

TRIỂN

THỊ

TRƯỜNG







PHỊNG

HÀNH

CHÍNH

NHÂN

SỰ



GIÁM

ĐỐC

TÀI

CHÍNH



PHỊNG

THIẾT

BỊ



ĐIỆN



PHỊNG

NGHIÊN

CỨU

PHÁT

TRIỂN



GIÁM

ĐỐC

CHẤT

LƯỢNG



GIÁM

ĐỐC

SẢN

XUẤT



KINH ban kiểm sốt khơng thường xuyên và các thành viên

thực hiện kiểm tra của

DOANH



trong ban kiểm sốt còn kiêm nhiệm việc khác.



(4) Cơ cấu tổ chức bộVĂN

máy và việc phân định quyềnP.ĐẢM

hạn,BẢOtrách nhiệm



PHÒNG

MARKETING



PHÒNG



CHẤT



LƯỢNG

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm

tất cả các cổ đơng

CÁC GROUPS



CÁC



TTPP

NHÀ

có quyền biểu quyết, là cơDƯỢC

quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết

PHẨM



CN.

HÀ NỘI



P.KIỂM

NGHIỆM



MÁY



THUỐC

định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định. Đặc biệt,

các

CÁC

cổ đông

sẽ thông qua các báo

cáo tài chính hàng năm của cơng ty và ngân

NHÀ

CN.

THUỐC



NHA



sáchTRANG

tài chính cho năm tiếpBỆNH

theo.

VIỆN

CN.

LÂM

ĐỒNG



- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của cơng ty hiện tại có 05 thành

KHO



CN.



HÀNG

viênTP.HCM

do Đại hội đồng cổ đông

GSP bầu ra. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý



cơng ty, có tồn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan

CN.

AN

đến GIANG

quyền

lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội

CN.



đồng cổ đơng.CẦN

Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều

THƠ

CN.

hànhĐỒNG

và những người quản lý khác.

NAI



CN.

QUẢNG

NGÃI



CN.



MAU

CN.

VĨNH

LONG



39



Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Công ty cổ phần PYMEPHARCO)

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc đại hội đồng cổ



40



đông, do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hiện tại, ban kiểm sốt cơng ty gồm 3

thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm. Ban kiểm sốt có nhiệm vụ

kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo

tài chính của cơng ty. Ban kiểm sốt hoạt động độc lập với hội đồng quản trị

và ban tổng giám đốc. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ

đông và pháp luật về những công việc thực hiện của ban.

- Ban tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ

nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng ngày của công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được hội

đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thông qua.

- Các giám đốc và phòng ban chức năng: Chịu trách nhiệm điều hành

trực triếp và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực

cho ban tổng giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm trước ban tổng giám đốc

về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, vì lợi

ích của cơng ty và cổ đơng.

(5) Chính sách về nguồn nhân lực

Với phương châm người lao động là một trong những nhân tố góp phần

thúc đẩy để công ty đạt mục tiêu “Vươn tới ưu việt”, cơng ty đã có nhiều

chính sách để ổn định và nâng cao đời sống về tinh thần lẫn vật chất cho

CBCNV với những hoạt động cụ thể như:

- Chế độ làm việc:

+ Công ty thực hiện đúng chế độ lao động theo luật lao động và các

quy định của pháp luật.

+ Công ty trang bị cơ sở vật chất, văn phòng làm việc, nhà xưởng hiện

đại, thống mát, đầy đủ trang thiết bị đảm bảo phục vụ tốt công việc, khoa

học và hiệu quả.

+ Lực lượng lao động được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động,



41



vệ sinh lao động, nguyên tắc an toàn lao động tuân thủ nghiêm ngặt.

- Chính sách lương, thưởng, trợ cấp cho người lao động:

+ Công ty luôn đưa ra các chế độ đãi ngộ như tiền lương, thưởng, trợ

cấp phù hợp theo từng thời điểm để thu hút nhân tài.

+ Hàng quý tổ chức xét khen thưởng bằng vật chất đối với những nhân

viên, cán bộ có thành tích xuất sắc. Đặc biệt là các chế độ khen thưởng cho

những sáng kiến, cải tiến hữu ích mang lại lợi nhuận cho cơng ty hoặc tiết

kiệm chi phí,…

+ Ngồi tiền lương, tiền thưởng, người lao động của cơng ty còn được

hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp khác theo lương tùy thuộc vào vị trí cơng

tác, thâm niên cơng tác, hiệu quả công việc và kết quả hoạt động của công ty.

Các chế độ bảo hiểm như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất

nghiệp, bảo hiểm thân thể cho người lao động được thực hiện đầy đủ.

+ Các chế độ khám sức khỏe định kỳ, chế độ ăn ca sáng, trưa, chiều,

chế độ độc hại, bồi dưỡng ca 3 cho người lao động đều được đảm bảo.

+ Ngoài ra, các hoạt động văn hóa, thể thao cũng được cơng ty quan

tâm tham gia do các đồn thể tổ chức hoặc cơng ty tổ chức.

- Chính sách thu hút và đào tạo nguồn nhân lực:

+ Công ty đang thực hiện chính sách thu hút dược sĩ đại học bằng nhiều

hình thức như: trao học bổng cho các tân sinh viên 50 triệu đồng/tồn khóa

học, lương khởi điểm của dược sĩ đại học là 5 triệu đồng/tháng. Ngồi ra, các

trình độ khác như đại học hóa, sinh, kinh tế, luật, kỹ thuật,…cũng được công

ty quan tâm đãi ngộ cho các bộ phận sản xuất, marketing, tài chính, nhân sự,

…nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của công ty.

+ Các thành viên của công ty thường xuyên được huấn luyện, đào tạo

dưới nhiều hình thức: Mời giảng viên kinh nghiệm, chun gia trong và ngồi

nước về cơng ty giảng dạy, gửi đi học tại các viện, trung tâm,...



42



2.2.2. Hệ thống kế tốn tại cơng ty

a. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn

Tại cơng ty bộ máy kế tốn được tổ chức theo mơ hình trực tuyến chức

năng. Phòng kế tốn tại văn phòng cơng ty chịu trách nhiệm tổ chức tồn bộ

cơng tác kế tốn và báo cáo tài chính. Tại các đơn vị trực thuộc được bố trí

phụ trách kế tốn và hạch tốn phụ thuộc, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của tổng

giám đốc công ty; chịu sự kiểm tra, giám sát về chuyên môn của các phòng

nghiệp vụ cơng ty. Cuối tháng, các đơn vị trực thuộc phải lập báo cáo kế toán

và gửi về phòng kế tốn tại cơng ty.

Giám đốc tài chính kiêm

Kế tốn trưởng



Phó phòng kế tốn 2



Phó phòng kế tốn 1



Kế toán

thành

phẩm,

mua

hàng và

các

khoản

phải trả



Kế

toán

bán

hàng

và nợ

phải

thu



Kế

toán

thanh

toán

Ngân

hàng



Kế

toán

TSCĐ

và kế

toán

tiền

lương



Kế

toán

thanh

toán

tiền

mặt



Thủ

quỹ



Kế toán các đơn vị trực

thuộc



: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ phối hợp

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

(Nguồn: Cơng ty cổ phần PYMEPHARCO)

Hiện nay, hình thức kế tốn tại cơng ty áp dụng là hình thức chứng từ



43



ghi sổ và được xử lý trên máy vi tính với phần mềm kế toán VB.net for SQL

Sever. Việc ứng dụng phần mềm kế tốn giúp khối lượng cơng việc được

giảm nhẹ, đạt hiệu quả cao, giảm bớt những sai sót trong q trình ghi sổ kế

tốn và lập báo cáo.

b. Lập và ln chuyển chứng từ kế tốn

Cơng ty cổ phần PYMEPHARCO sử dụng các chứng từ ban hành theo

quyết định số 15/2006 - QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.

Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong hoạt động bán hàng tại công

ty bao gồm:

- Đơn đặt hàng của khách hàng: Là yêu cầu của khách hàng về loại

hàng hố. Khách hàng có thể gửi đơn đặt hàng trực tiếp, Fax hoặc gọi điện

thoại đặt hàng.

- Hợp đồng kinh tế: Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài

liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện mua bán hàng hoá và các

thoả thuận khác được quy định rõ ràng quyền, nghĩa vụ của mỗi bên để xây

dựng, thực hiện kế hoạch của mình. Mẫu của Hợp đồng kinh tế là thỏa thuận

bán hàng do công ty quy định. Trưởng phòng NVKD phối hợp với khách

hàng lập theo mẫu và trình phó tổng giám đốc ký hoặc ủy quyền cho trưởng

phòng NVKD ký và thực hiện.

- Hố đơn GTGT: Khi Đơn đặt hàng của khách hàng được duyệt đồng

ý bán bởi phó tổng giám đốc hoặc trưởng phòng NVKD, nhân viên bán hàng

phòng NVKD tiến hành lập Hóa đơn GTGT để xuất hàng giao cho khách

hàng. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ tên sản phẩm, quy cách, số lượng, giá cả.

Sau khi hồn tất việc giao hàng, Hóa đơn GTGT chuyển cho phòng kế tốn

kiểm tra, cập nhật vào phần mềm để ghi nhận doanh thu và nợ phải thu (nếu

chưa thu tiền).

- Phiếu thu: Khi thu tiền mặt của khách hàng kế toán tiền mặt lập Phiếu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Mạng lưới kinh doanh của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×