Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Môi trường kiểm soát

a. Môi trường kiểm soát

Tải bản đầy đủ - 0trang

12



kiểm sốt của mọi thành viên trong đơn vị. Nó được xem là nền tảng đối với

các bộ phận khác của KSNB. Sự kiểm soát hữu hiệu của một tổ chức phụ

thuộc rất nhiều vào thái độ của người quản lý đối với vấn đề kiểm soát. Các

nhân tố của mơi trường kiểm sốt bao gồm :

(1) Tính trung thực và các giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống

KSNB trước tiên phụ thuộc trực tiếp vào tính trung thực và sự tôn trọng các

giá trị đạo đức của những người liên quan đến các quá trình kiểm soát. Để đạt

được yêu cầu này, những nhà quản lý cấp cao phải xây dựng các chính sách,

các quy định về tính trung thực và giá trị đạo đức. Những nhà quản lý cấp cao

cần phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chính sách, quy định và

cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên trong đơn vị. Tính

trung thực và giá trị đạo đức là nhân tố quan trọng của môi trường kiểm sốt,

nó tác động đến việc thiết kế, thực hiện, giám sát các nhân tố khác của KSNB.

Tuy nhiên, để nâng cao tính trung thực và giá trị đạo đức phải loại trừ hoặc

giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có hành vi

thiếu trung thực.

(2) Cam kết về năng lực: Năng lực phản ánh kiến thức và kỹ năng cần

thiết để hoàn thành một nhiệm vụ nhất định. Do đó, nhà quản lý nên tuyển

dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ

được giao và phải giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên.

(3) Hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán và triết lý quản lý, phong cách

điều hành của nhà quản lý: Mơi trường kiểm sốt chịu sự ảnh hưởng đáng kể

của hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán. Ủy ban kiểm tốn đóng góp quan

trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự

tuân thủ pháp luật, lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ,

…Để đánh giá sự hữu hiệu của hội đồng quản trị hoặc ủy ban kiểm tốn thơng

qua các nhân tố như mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành



13



viên trong hội đồng quản trị hoặc ủy ban kiểm toán.

Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản

lý; phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và cả thái độ của họ

khi điều hành đơn vị. Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành

ảnh hưởng đến mơi trường kiểm sốt. Ngồi ra, triết lý quản lý và phong cách

điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý sử dụng các kênh

thông tin và quan hệ với cấp dưới. [5, tr.73]

(4) Cơ cấu tổ chức bộ máy và việc phân định quyền hạn, trách nhiệm:

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ

phận trong đơn vị nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Một cơ cấu tổ chức tốt

phải xác định rõ, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống,

mối quan hệ phối hợp và sự phân chia quyền lực, trách nhiệm rõ ràng. Vì vậy,

khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt với

quyền hạn, trách nhiệm và các cách thức báo cáo phù hợp.

Phân định quyền hạn và trách nhiệm là việc cụ thể hoá quyền hạn, trách

nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị. Mỗi thành viên

khi được phân quyền hạn và trách nhiệm thì họ hiểu rõ vị trí, quyền hạn,

nhiệm vụ của mình trong mỗi hoạt động để hồn thành cơng việc. Do đó, khi

mơ tả cơng việc cần diễn giải bằng những nhiệm vụ cụ thể của từng thành

viên và quan hệ về mặt báo cáo của những thành viên này.

(5) Chính sách nhân sự: Con người là chủ thể trong mọi hoạt động của

tổ chức, là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động KSNB. Nếu nhân viên có

năng lực, trung thực và làm việc hiệu quả, mặc dù những nội dung kiểm sốt

có thể khơng có nhưng báo cáo tài chính vẫn có thể đạt được kết quả tin cậy.

Ngược lại, nhân viên không trung thực và làm việc khơng hiệu quả có thể

lúng túng và làm giảm hiệu lực của hệ thống kiểm sốt ngay cả khi có nhiều

nội dung kiểm sốt hỗ trợ. Chính vì vậy, đơn vị phải quản lý và quan tâm đến



14



đội ngũ nhân viên của mình bằng việc thiết lập một chính sách nhân sự phù

hợp. Chính sách nhân sự là chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc

tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng

cho các nhân viên. Một chính sách nhân sự đúng đắn sẽ có những nhân viên

có năng lực, đáng tin cậy trong việc tạo nên sự kiểm soát có hiệu quả.

b. Đánh giá rủi ro

Mọi hoạt động diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và

khó có thể kiểm sốt tất cả. Rủi ro là những nguy cơ làm cho mục tiêu của tổ

chức khơng được thực hiện. Những rủi ro có thể phát sinh do bản thân đơn vị

hay từ môi trường bên ngồi. Vì thế, để hạn chế rủi ro ở mức chấp nhận được

thì người quản lý phải xác định được mục tiêu của đơn vị, nhận dạng, phân

tích và đánh giá rủi ro từ đó có thể kiểm sốt được rủi ro.

- Xác định mục tiêu: Việc xác định mục tiêu của đơn vị là điều kiện tiên

quyết để đánh giá rủi ro. Bởi vì, một sự kiện có thể trở thành một rủi ro của

đơn vị hay không tùy vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của

đơn vị. Việc xác định mục tiêu có thể được thực hiện bằng cách ban hành các

văn bản hoặc qua phát biểu hàng ngày của người quản lý.

- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro của đơn vị thường do những yếu tố bên trong

và bên ngoài. Các yếu tố bên trong như sự gián đoạn trong tiến trình xử lý hệ

thống thơng tin, trình độ năng lực của nhân viên, thay đổi cán bộ quản lý, bộ

phận quản lý chất lượng yếu,…Các yếu tố bên ngoài như sự phát triển kỹ

thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh

tranh, sự thay đổi các chính sách của Nhà nước về môi trường pháp lý và thị

trường tiền tệ,...Người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau

như sử dụng các phương tiện dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ và rà soát

thường xuyên các hoạt động để nhận dạng rủi ro. Rủi ro của doanh nghiệp

được chia làm 3 loại: Rủi ro kinh doanh, rủi ro hoạt động và rủi ro tuân thủ.



15



- Phân tích và đánh giá rủi ro: Sau khi đã nhận dạng được rủi ro ở đơn

vị, cần tiến hành phân tích và đánh giá rủi ro. Việc đánh giá rủi ro dựa trên hai

yếu tố đó là xác suất xảy ra rủi ro và mức độ thiệt hại nếu rủi ro xảy ra, thể

hiện qua ma trận sau:

Xác suất xảy ra rủi ro

Cao

Trung bình

Thấp



Trung bình

Cao

Thấp

Trung bình

Thấp nhất

Thấp

Thấp

Trung bình

Mức độ ảnh hưởng



Cao nhất

Cao

Trung bình

Cao



Dựa vào ma trận trên ta thấy: Nếu mức độ ảnh hưởng của rủi ro thấp và

xác suất xảy ra rủi ro thấp thì rủi ro của doanh nghiệp ở mức thấp nhất, doanh

nghiệp không cần phải quan tâm nhiều. Ngược lại, mức độ ảnh hưởng của rủi

ro cao và xác suất xảy ra rủi ro cao thì rủi ro của doanh nghiệp ở mức cao

nhất, cần phải tập trung chú ý. Việc đánh giá rủi ro cần được xem xét lại

thường xun. [13, tr.14]

c. Thủ tục kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các thủ

tục kiểm sốt. Tuy nhiên, mơi trường kiểm sốt tốt tự nó chưa đủ đảm bảo

tính hiệu quả của tồn bộ hệ thống KSNB. Vì vậy, để có một hệ thống KSNB

hiệu quả, ngồi mơi trường kiểm sốt tốt đơn vị cần phải thiết lập và thực hiện

nghiêm túc các thủ tục kiểm soát.

Thủ tục kiểm soát: Là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị

thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ

thể. Trong đơn vị thường có các thủ tục kiểm sốt chủ yếu sau:

- Kiểm soát về việc phân chia trách nhiệm đầy đủ: Phân chia trách

nhiệm là không cho phép một thành viên nào được giải quyết mọi mặt của



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Môi trường kiểm soát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×