Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



đơn vị”. [2, tr.2]

- Theo quan điểm của Ủy Ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc

chống gian lận về báo cáo tài chính (COSO - Committed Of Sponsoring

Organization): “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội

đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một

sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

+ Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động;

+ Sự tin cậy của báo cáo tài chính;

+ Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”. [6, tr.2]

Như vậy, qua những khái niệm nêu trên, để hiểu rõ KSNB cần lưu ý

những nội dung cơ bản sau:

+ Kiểm sốt nội bộ là một q trình: Các hoạt động của đơn vị được

thực hiện thơng qua q trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Các đơn vị

cần kiểm sốt các hoạt động của mình để đạt mục tiêu đề ra. KSNB là một

chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được

kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Q trình kiểm sốt là phương

tiện để giúp đơn vị đạt được các mục tiêu của mình.

+ Kiểm sốt nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Kiểm sốt

nội bộ khơng chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,…mà phải

bao gồm cả những con người trong tổ chức như hội đồng quản trị, ban giám

đốc, các nhân viên khác. Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế

kiểm soát và vận hành kiểm soát nội bộ.

+ Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB có thể

ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo tuyệt đối là

các mục tiêu sẽ được thực hiện. Bởi vì, khi KSNB những yếu kém của con

người có thể xảy ra các sai phạm dẫn đến khơng đạt được các mục tiêu.

Như vậy, KSNB là những phương pháp và chính sách được thiết lập



10



bởi các nhà quản lý trong phạm vi một đơn vị để tự kiểm tra, giám sát các

hoạt động nhằm ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả

hoạt động, đạt được sự tn thủ các chính sách và quy trình được thiết lập.

1.1.2. Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ

Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ và sự cạnh tranh ngày

càng gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải đứng trước các cơ hội và

thách thức. Mỗi doanh nghiệp phải tự khẳng định vị trí của mình trên thị

trường khơng chỉ bằng các chiêu thức giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ…

mà còn cần thiết phải chú ý đến công tác kiểm tra, kiểm sốt chặt chẽ các hoạt

động tại đơn vị. Vì thế, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho đơn vị mình

những chính sách, quy định chung và u cầu tồn thể nhân viên phải thực

hiện. Tuy nhiên, việc kiểm tra, kiểm sốt còn mang tính hình thức, chưa có

quy chế hoạt động cụ thể và trình độ nhân viên chưa đáp ứng được u cầu

đặt ra,...Do đó, hiệu quả của cơng tác kiểm tra, kiểm soát tại các doanh nghiệp

chưa đạt kết quả như mong muốn. Doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng một

hệ thống KSNB thật sự khoa học và hiệu quả.

Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho đơn vị các lợi ích như:

Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh; bảo vệ tài sản

không bị hư hỏng, mất mát hay sử dụng sai mục đích; đảm bảo tính chính xác

và tin cậy của các số liệu kế toán trên báo cáo tài chính; đảm bảo mọi thành

viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như các

quy định của luật pháp; đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu

các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra; bảo vệ quyền lợi và tạo dựng lòng

tin của nhà đầu tư hay cổ đông.

Như vậy, bất kỳ đơn vị nào cũng cần xây dựng một hệ thống KSNB

khoa học, phù hợp và được vận hành một cách hữu hiệu để đạt mục tiêu đơn

vị đặt ra.



11



1.1.3. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Các mục tiêu trong một đơn vị rất đa dạng nhưng có thể phân thành ba

loại như sau:

- Mục tiêu hoạt động: Đây là mục tiêu liên quan đến tính hữu hiệu và

hiệu quả của các hoạt động. Kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng

hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần,

thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.

- Mục tiêu báo cáo tài chính: Thơng tin kế tốn tài chính có vai trò quan

trọng đối với nhà quản lý đơn vị và các đối tượng liên quan khác bên ngoài.

KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính lập phải phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện

hành. Báo cáo tài chính trung thực, đáng tin cậy là cơ sở để nhà quản lý đơn

vị đưa ra các quyết định đúng đắn và là điều kiện để thu hút nhà đầu tư, người

cho vay, khách hàng, nhà cung cấp.

- Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống KSNB được thiết lập trong đơn vị phải

đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Sau khi thiết lập

xong hệ thống KSNB phải được phổ biến đến từng nhân viên trong đơn vị và

hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định

nội bộ của đơn vị nhằm bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị.

1.1.4. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB bao gồm các thành phần chủ yếu: Mơi trường kiểm

sốt; hệ thống kế toán; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm soát (các thủ tục kiểm

soát); giám sát (Kiểm toán nội bộ).

a. Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt bao gồm nhận thức, thái độ, hành động của người

quản lý trong đơn vị đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm sốt. Mơi

trường kiểm sốt phản ánh sắc thái chung của đơn vị, tác động đến ý thức



12



kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị. Nó được xem là nền tảng đối với

các bộ phận khác của KSNB. Sự kiểm soát hữu hiệu của một tổ chức phụ

thuộc rất nhiều vào thái độ của người quản lý đối với vấn đề kiểm sốt. Các

nhân tố của mơi trường kiểm sốt bao gồm :

(1) Tính trung thực và các giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống

KSNB trước tiên phụ thuộc trực tiếp vào tính trung thực và sự tôn trọng các

giá trị đạo đức của những người liên quan đến các q trình kiểm sốt. Để đạt

được yêu cầu này, những nhà quản lý cấp cao phải xây dựng các chính sách,

các quy định về tính trung thực và giá trị đạo đức. Những nhà quản lý cấp cao

cần phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chính sách, quy định và

cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên trong đơn vị. Tính

trung thực và giá trị đạo đức là nhân tố quan trọng của mơi trường kiểm sốt,

nó tác động đến việc thiết kế, thực hiện, giám sát các nhân tố khác của KSNB.

Tuy nhiên, để nâng cao tính trung thực và giá trị đạo đức phải loại trừ hoặc

giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có hành vi

thiếu trung thực.

(2) Cam kết về năng lực: Năng lực phản ánh kiến thức và kỹ năng cần

thiết để hoàn thành một nhiệm vụ nhất định. Do đó, nhà quản lý nên tuyển

dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ

được giao và phải giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên.

(3) Hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán và triết lý quản lý, phong cách

điều hành của nhà quản lý: Môi trường kiểm soát chịu sự ảnh hưởng đáng kể

của hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán. Ủy ban kiểm tốn đóng góp quan

trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua việc giám sát sự

tuân thủ pháp luật, lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ,

…Để đánh giá sự hữu hiệu của hội đồng quản trị hoặc ủy ban kiểm tốn thơng

qua các nhân tố như mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành



13



viên trong hội đồng quản trị hoặc ủy ban kiểm toán.

Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản

lý; phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và cả thái độ của họ

khi điều hành đơn vị. Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách điều hành

ảnh hưởng đến mơi trường kiểm sốt. Ngồi ra, triết lý quản lý và phong cách

điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý sử dụng các kênh

thông tin và quan hệ với cấp dưới. [5, tr.73]

(4) Cơ cấu tổ chức bộ máy và việc phân định quyền hạn, trách nhiệm:

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ

phận trong đơn vị nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Một cơ cấu tổ chức tốt

phải xác định rõ, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống,

mối quan hệ phối hợp và sự phân chia quyền lực, trách nhiệm rõ ràng. Vì vậy,

khi xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt với

quyền hạn, trách nhiệm và các cách thức báo cáo phù hợp.

Phân định quyền hạn và trách nhiệm là việc cụ thể hoá quyền hạn, trách

nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị. Mỗi thành viên

khi được phân quyền hạn và trách nhiệm thì họ hiểu rõ vị trí, quyền hạn,

nhiệm vụ của mình trong mỗi hoạt động để hồn thành cơng việc. Do đó, khi

mô tả công việc cần diễn giải bằng những nhiệm vụ cụ thể của từng thành

viên và quan hệ về mặt báo cáo của những thành viên này.

(5) Chính sách nhân sự: Con người là chủ thể trong mọi hoạt động của

tổ chức, là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động KSNB. Nếu nhân viên có

năng lực, trung thực và làm việc hiệu quả, mặc dù những nội dung kiểm sốt

có thể khơng có nhưng báo cáo tài chính vẫn có thể đạt được kết quả tin cậy.

Ngược lại, nhân viên không trung thực và làm việc không hiệu quả có thể

lúng túng và làm giảm hiệu lực của hệ thống kiểm sốt ngay cả khi có nhiều

nội dung kiểm sốt hỗ trợ. Chính vì vậy, đơn vị phải quản lý và quan tâm đến



14



đội ngũ nhân viên của mình bằng việc thiết lập một chính sách nhân sự phù

hợp. Chính sách nhân sự là chính sách và thủ tục của nhà quản lý về việc

tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải, đề bạt và khen thưởng

cho các nhân viên. Một chính sách nhân sự đúng đắn sẽ có những nhân viên

có năng lực, đáng tin cậy trong việc tạo nên sự kiểm sốt có hiệu quả.

b. Đánh giá rủi ro

Mọi hoạt động diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và

khó có thể kiểm sốt tất cả. Rủi ro là những nguy cơ làm cho mục tiêu của tổ

chức không được thực hiện. Những rủi ro có thể phát sinh do bản thân đơn vị

hay từ mơi trường bên ngồi. Vì thế, để hạn chế rủi ro ở mức chấp nhận được

thì người quản lý phải xác định được mục tiêu của đơn vị, nhận dạng, phân

tích và đánh giá rủi ro từ đó có thể kiểm sốt được rủi ro.

- Xác định mục tiêu: Việc xác định mục tiêu của đơn vị là điều kiện tiên

quyết để đánh giá rủi ro. Bởi vì, một sự kiện có thể trở thành một rủi ro của

đơn vị hay không tùy vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của

đơn vị. Việc xác định mục tiêu có thể được thực hiện bằng cách ban hành các

văn bản hoặc qua phát biểu hàng ngày của người quản lý.

- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro của đơn vị thường do những yếu tố bên trong

và bên ngoài. Các yếu tố bên trong như sự gián đoạn trong tiến trình xử lý hệ

thống thơng tin, trình độ năng lực của nhân viên, thay đổi cán bộ quản lý, bộ

phận quản lý chất lượng yếu,…Các yếu tố bên ngoài như sự phát triển kỹ

thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh

tranh, sự thay đổi các chính sách của Nhà nước về mơi trường pháp lý và thị

trường tiền tệ,...Người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau

như sử dụng các phương tiện dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ và rà soát

thường xuyên các hoạt động để nhận dạng rủi ro. Rủi ro của doanh nghiệp

được chia làm 3 loại: Rủi ro kinh doanh, rủi ro hoạt động và rủi ro tuân thủ.



15



- Phân tích và đánh giá rủi ro: Sau khi đã nhận dạng được rủi ro ở đơn

vị, cần tiến hành phân tích và đánh giá rủi ro. Việc đánh giá rủi ro dựa trên hai

yếu tố đó là xác suất xảy ra rủi ro và mức độ thiệt hại nếu rủi ro xảy ra, thể

hiện qua ma trận sau:

Xác suất xảy ra rủi ro

Cao

Trung bình

Thấp



Trung bình

Cao

Thấp

Trung bình

Thấp nhất

Thấp

Thấp

Trung bình

Mức độ ảnh hưởng



Cao nhất

Cao

Trung bình

Cao



Dựa vào ma trận trên ta thấy: Nếu mức độ ảnh hưởng của rủi ro thấp và

xác suất xảy ra rủi ro thấp thì rủi ro của doanh nghiệp ở mức thấp nhất, doanh

nghiệp không cần phải quan tâm nhiều. Ngược lại, mức độ ảnh hưởng của rủi

ro cao và xác suất xảy ra rủi ro cao thì rủi ro của doanh nghiệp ở mức cao

nhất, cần phải tập trung chú ý. Việc đánh giá rủi ro cần được xem xét lại

thường xun. [13, tr.14]

c. Thủ tục kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các thủ

tục kiểm sốt. Tuy nhiên, mơi trường kiểm sốt tốt tự nó chưa đủ đảm bảo

tính hiệu quả của tồn bộ hệ thống KSNB. Vì vậy, để có một hệ thống KSNB

hiệu quả, ngồi mơi trường kiểm sốt tốt đơn vị cần phải thiết lập và thực hiện

nghiêm túc các thủ tục kiểm soát.

Thủ tục kiểm soát: Là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị

thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ

thể. Trong đơn vị thường có các thủ tục kiểm sốt chủ yếu sau:

- Kiểm soát về việc phân chia trách nhiệm đầy đủ: Phân chia trách

nhiệm là không cho phép một thành viên nào được giải quyết mọi mặt của



16



nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc. Phân chia trách nhiệm hợp lý

sẽ làm giảm thiểu các cơ hội dẫn đến sai sót và gian lận cũng như giúp phát

hiện ra các sai sót, gian lận trong q trình thực hiện. Khi phân chia trách

nhiệm cần phải tách biệt các chức năng như sau:

+ Chức năng kế toán với chức năng bảo quản tài sản: Nhân viên ghi

chép sổ sách kế tốn về tài sản khơng được kiêm ln việc bảo quản tài sản

đó. Nếu một nhân viên kiêm nhiệm hai chức năng này có thể tạo ra rủi ro là

nhân viên đó tự ý sử dụng tài sản để phục vụ cho lợi ích cá nhân, sau đó điều

chỉnh ghi sổ sách để che giấu sai phạm của mình.

+ Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản:

Nghĩa là nhân viên nào được giao nhiệm vụ phê chuẩn nghiệp vụ thì khơng

được kiêm bảo quản tài sản được phê chuẩn để tránh khả năng gian lận. Cụ

thể, một nhân viên vừa phê chuẩn việc mua hàng lại vừa bảo quản hàng mua

về dễ dẫn đến việc lấy cắp hàng và lại phê chuẩn mua thêm để bù đắp cho sự

thiếu hụt.

+ Chức năng thực hiện nghiệp vụ với chức năng kế toán: Nên tách biệt

bộ phận thực hiện nghiệp vụ với bộ phận ghi chép sổ sách và báo cáo. Nếu một

nhân viên kiêm nhiệm hai chức năng này dễ xảy ra gian lận, sai sót và báo cáo

bị sai lệch.

- Kiểm sốt q trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: Để thông tin

đáng tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm sốt nhằm kiểm tra tính

chính xác, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Các hệ thống thông tin

ngày nay được xử lý phần lớn bằng các chương trình trên máy tính kết hợp

với một số thủ tục được xử lý thủ cơng bởi con người. Vì vậy, kiểm sốt q

trình xử lý thơng tin có thể chia ra làm hai loại chính đó là kiểm sốt chung và

kiểm soát ứng dụng.

Kiểm soát chung là thủ tục kiểm soát áp dụng cho tất cả các hệ thống



17



ứng dụng nhằm đảm bảo cho hệ thống này được thực hiện liên tục và ổn định.

Kiểm soát chung bao gồm: Kiểm soát hoạt động của trung tâm dữ liệu, các

phần mềm hệ thống, kiểm soát truy cập và kiểm soát các hệ thống ứng dụng.

Kiểm soát ứng dụng là những thủ tục kiểm soát áp dụng cho từng hệ

thống cụ thể. Kiểm soát ứng dụng phải đảm bảo dữ liệu được nhập vào, quá

trình xử lý và dữ liệu đầu ra một cách chính xác, đầy đủ. Để kiểm sốt một

cách hiệu quả có thể kết hợp giữa kiểm sốt bằng máy tính và kiểm sốt thủ

cơng. Chẳng hạn, các báo cáo in ra từ máy tính sẽ được một nhân viên độc lập

kiểm tra lại với các chứng từ gốc lưu tại đơn vị.

Kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng có sự liên quan mật thiết và hỗ

trợ lẫn nhau. Kiểm soát chung rất cần để đảm bảo cho sự vận hành của kiểm

soát ứng dụng. Ngược lại, kiểm soát ứng dụng giúp phát hiện vấn đề, đưa ra

các đề xuất để sửa đổi và hoàn thiện hệ thống.

- Kiểm soát vật chất: Là các thủ tục kiểm soát nhằm đảm bảo cho tài

sản của đơn vị được bảo vệ một cách chặt chẽ. Định kỳ, tiến hành kiểm kê tài

sản thực tế hiện có và đối chiếu với số liệu trên sổ sách. Nếu xảy ra chênh

lệch cần phải điều tra và xem xét nguyên nhân, từ đó phát hiện được những

yếu kém của các thủ tục bảo vệ tài sản và sổ sách có liên quan.

- Kiểm soát độc lập và soát xét lại việc thực hiện: Khi hệ thống kiểm

sốt nội bộ bị giảm sút tính hữu hiệu thì các đơn vị cần phải kiểm sốt độc

lập. Kiểm soát độc lập là việc kiểm tra được tiến hành bởi cá nhân hoặc bộ

phận khác với cá nhân hoặc bộ phận đang thực hiện nghiệp vụ. Bên cạnh việc

kiểm soát độc lập đơn vị cần soát xét lại việc thực hiện. Soát xét lại việc thực

hiện là so sánh giữa kết quả thực hiện với số liệu dự toán, kế hoạch hay kỳ

trước để phát hiện những biến động bất thường giúp nhà quản lý có biện pháp

chấn chỉnh kịp thời.

d. Hệ thống kế toán



18



Hệ thống kế toán: Là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà

đơn vị áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.

Q trình vận động của hệ thống kế tốn là q trình ghi nhận, phân

loại, tính tốn, xử lý và tổng hợp. Thông qua các hoạt động này, hệ thống kế

tốn cung cấp những thơng tin cần thiết cho nhà quản lý và giúp kiểm soát

được các hoạt động của đơn vị. Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đạt được

các mục tiêu sau:

- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật

- Các nghiệp vụ diễn giải một cách chi tiết, đầy đủ để phân loại đúng

các nghiệp vụ.

- Phải đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị

- Các nghiệp vụ kinh tế phải xác định và ghi chép đúng kỳ hạn

- Trình bày đúng, đầy đủ thơng tin cần thiết trên báo cáo tài chính.

Để đạt được các điều trên, hai bộ phận quan trọng trong hệ thống kế

tốn cần chú ý đó là chứng từ và sổ sách kế tốn.

- Chứng từ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán của đơn vị.

Lập chứng từ kế toán là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng trong q trình

xử lý số liệu kế tốn. Chứng từ cho phép kiểm tra, giám sát và giúp ngăn chặn

kịp thời các hành vi sai phạm để bảo vệ tài sản của đơn vị. Ngồi ra, chứng từ

còn là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp giữa các đối tượng.

- Sổ sách kế toán là giai đoạn trung gian để xử lý số liệu kế toán từ

những chứng từ ban đầu nhằm cung cấp thông tin tổng hợp trên các báo cáo

tài chính. Hệ thống sổ sách kế tốn có vai trò quan trọng trong KSNB. Một hệ

thống sổ sách kế tốn khoa học sẽ góp phần đáng kể trong bảo vệ tài sản nhờ

ở chức năng kiểm tra, giám sát ngay trong quy trình thực hiện nghiệp vụ. Việc

ghi nhận thông tin từ những chứng từ ban đầu cho đến việc ghi chép và lập

báo cáo tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý có thể kiểm tra, đánh giá sự chấp



19



hành những thủ tục kiểm sốt trong q trình xử lý. Báo cáo tài chính cung

cấp cho nhà quản lý đơn vị những thông tin cơ bản cho việc ra các quyết định

quản lý và những đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính của đơn vị.

Ngồi ra, để hệ thống kế tốn được vận hành tốt cần có sơ đồ hạch

tốn. Sơ đồ hạch toán giúp xử lý các nghiệp vụ đúng đắn và thống nhất trong

đơn vị đồng thời giúp kiểm soát được những sai sót trong hạch tốn.

e. Giám sát

Giám sát là một bộ phận của hệ thống KSNB. Giám sát là xác định hệ

thống KSNB có vận hành đúng như thiết kế hay khơng và có cần thiết phải

sửa đổi chúng cho phù hợp với sự phát triển của đơn vị hay khơng. Ở những

đơn vị có quy mơ nhỏ, các hoạt động thường đơn giản, rủi ro xảy ra ít. Do đó,

nhà quản lý tự thực hiện việc kiểm tra và đánh giá về những chính sách, các

thủ tục kiểm soát trong đơn vị. Tuy nhiên, đối với những đơn vị có quy mơ

lớn, các hoạt động xảy ra nhiều, phức tạp, dễ xảy ra rủi ro. Vì thế cần thiết có

bộ phận kiểm tốn nội bộ để giúp nhà quản lý thực hiện tốt việc kiểm tra,

đánh giá sự tuân thủ các chính sách và thủ tục kiểm soát. Kiểm toán nội bộ là

bộ phận độc lập trong đơn vị có chức năng kiểm tra, đánh giá và đề xuất

những cải tiến các hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.

1.1.5. Hạn chế của kiểm soát nội bộ

Một hệ thống KSNB dù được xây dựng hồn hảo về cấu trúc đến đâu

thì hiệu quả của nó vẫn phụ thuộc vào năng lực làm việc của con người. Do

vậy, hệ thống KSNB chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm. Bên cạnh

đó, hệ thống KSNB còn có những hạn chế do những nguyên nhân sau:

- Về chủ quan: Sự thông đồng của các nhân viên bên trong và bên

ngoài đơn vị để gian lận; những người chịu trách nhiệm thực hiện KSNB lạm

dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ lợi ích riêng.

- Về khách quan: Do những hạn chế về năng lực của con người như sự



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×