Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.6 Quy trình đào tạo nhân viên

Sơ đồ 3.6 Quy trình đào tạo nhân viên

Tải bản đầy đủ - 0trang

104



Căn cứ vào chủ trương của lãnh đạo Công ty về phát triển nguồn nhân lực; nhu

cầu của các đơn vị trong Công ty; các quy định của Nhà nước về đào tạo bắt buộc

để cấp chứng chỉ học nghề, cấp Giấy chứng nhận, chứng chỉ Thí nghiệm…và thơng

tin từ các cơ sở đào tạo về chương trình đào tạo của năm tiếp theo, phòng tổng hợp

lập phiếu yêu cầu đào tạo dự kiến hoặc đột xuất trình Giám đốc phê duyệt.

- Nhu cầu dự kiến

Căn cứ vào việc phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu của đơn vị trong cơng ty

Phòng Tổng hợp thu thập mẫu đơn xin học và lập phiếu yêu cầu đào tạo dự kiến

trình Giám đốc phê duyệt.

- Nhu cầu đột xuất

Căn cứ vào thông báo đào tạo của các cơ quan, tổ chức bên ngồi gửi đến

Cơng ty sau khi có ý kiến giải quyết trên văn bản của Giám đốc, hoặc phiếu nhu cầu

đào tạo đột xuất tại các đơn vị, phòng tổng hợp/các đơn vị lập phiếu yêu cầu đào tạo

đột xuất hoặc thu thập đơn xin học và phòng tổng hợp lập danh sách tổng hợp đã

đăng ký trình Giám đốc phê duyệt.

2. Thực hiện đào tạo

- Căn cứ vào Phiếu nhu cầu đào tạo được Giám đốc phê duyệt: phòng tổng hợp

làm quyết định cử các cá nhân đi học trình giám đốc phê duyệt.

- Nếu Phiếu nhu cầu đào tạo khơng được duyệt thì phòng tổng hợp /các đơn vị

thực hiện theo ý kiến của Giám đốc ghi trên văn bản hoặc trao đổi cụ thể với trưởng

đơn vị để thực hiện lại.

3. Đánh giá hiệu lực đào tạo

- Kết thúc qui trình đào tạo, người đi học phải nộp Giấy chứng nhận hồn thành

khóa học như Chứng chỉ, Bằng cấp… (bản gốc) do cơ sở đào tạo cấp để phòng tổng

hợp báo cáo Giám đốc và cập nhật vào hồ sơ cá nhân, được lưu cùng với hồ sơ CBNV.

Sau 6 tháng làm việc kể từ khi được đào tạo nếu cá nhân chưa đáp ứng nhiệm

vụ được giao, trưởng đơn vị báo cho CBNV để xét hạ điểm bình xét thi đua và

chậm nâng lương/thi nâng bậc 1 năm.



105



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận cũng như khảo sát thực trạng cơng tác kiểm sốt CPXL tại

công ty Cổ phần Sông Đà 505, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và

tăng cường cơng tác kiểm sốt CPXL tại cơng ty.

Tác giả hy vọng rằng các giải pháp trên sẽ đóng góp thiết thực vào việc xây

dựng và hồn thiện cơng tác kiểm sốt CPXL tại cơng ty cổ phần Sơng Đà 505

nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, đem lại hiệu quả cao trong công tác SXKD

cũng như quản lý và gia tăng các giá trị của công ty trong tương lai.



106



KẾT LUẬN

Công ty Cổ phần Sông Đà 505 cũng như các Công ty xây dựng khác đang

đứng trước các thách thức về cạnh tranh và hội nhập quốc tế, đòi hỏi cơng ty cần

quan tâm đến việc quản lý tốt CP, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng

cơng trình để đáp ứng u cầu ngày càng cao của chủ đầu tư. Do đó việc xây dựng

và hồn thiện kiểm sốt CPXL là u cầu bức thiết và quan trọng, nhằm đảm bảo

hiệu quả kinh tế trong q trình hoạt động và phát triển của cơng ty.

Xuất phát từ thực trạng trên, luận văn cố gắng xem xét khảo sát cơng tác kiểm

sốt CPXL tại cơng ty Cổ phần Sơng Đà 505; phân tích và làm rõ những ưu điểm và

tồn tại trong hoạt động kiểm soát CPXL tại công ty; vận dụng những cơ sở lý luận

và kinh nghiệm thực tế để đề xuất những giải pháp tăng cường kiểm sốt CPXL

mang tính thực tiễn cao, góp phần hồn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của

công ty.



107



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

[1] Bộ môn Kiểm toán, Khoa kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ

Chí Minh (2012), Kiểm sốt nội bộ, NXB Phương Đơng, TP HCM.

[2] Bộ tài chính (2009), Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp (đã được sửa đổi, bổ

sung đến tháng 3/2009), NXB Thống kê, Hà Nội.

[3] Nguyễn Đình Đỗ, Nguyễn Trọng Cơ (2003), Kế tốn và phân tích hoạt động

kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp, NXB Xây dựng, Hà Nội.

[4] Khoa kế toán – kiểm tốn Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2004), Hệ

thống thơng tin kế tốn, NXB Thống kê, TP HCM.

[5] Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia TP Hồ

Chí Minh (1997), Kiểm tốn, NXB Tài Chính, TP. HCM.

[6] PGS. TS Võ Văn Nhị (2009), Kế toán DN xây lắp – Kế tốn đơn vị chủ đầu tư,

NXB Tài chính, Hà Nội.

[7] Nguyễn Thị Thanh Thúy (2010), “Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại

cơng ty cổ phần VINACONEX 25”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành

kế toán, Đại học Đà Nẵng.

[8] Nguyễn Minh Tồn (2011), “Hồn thiện cơng tác kiểm sốt chi phí sản xuất xây

lắp tại Cơng ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Cơng Trình Đơ Thị Đà Nẵng”

Luận văn Thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà Nẵng.

[9] GS. TS Nguyễn Quang Quynh (2001), Kiểm tốn tài chính, Nxb Tài chính, Hà

Nội.

[10] GS. TS Nguyễn Quang Quynh (chủ biên), TS. Ngơ Trí Tuệ và Th.S Tơ Văn

Nhật (2005), Lý thuyết kiểm tốn, Nxb Tài chính, Hà Nội.

[11] TS Đồn Thị Ngọc Trai (2009), Kiểm soát nội bộ, Tài liệu học tập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.6 Quy trình đào tạo nhân viên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×