Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát sau

4 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát sau

Tải bản đầy đủ - 0trang

91

hiện và CP thực hiện trong tháng nhằm xử lý chênh lệch, nhắc nhở CHT cơng trình

và xác định quỹ lương được duyệt trong tháng. Việc phân tích chênh lệch để tìm ra

ngun nhân chưa được thực hiện chính xác và kịp thời để phục vụ cho cơng tác

kiểm sốt CPXL. Đòi hỏi cơng ty phải xây dựng cho mình các thủ tục kiểm soát sau

phù hợp để xác định nguyên nhân và đưa ra hành động kiểm soát đối với các chênh

lệch một cách nhanh chóng.

Thủ tục kiểm sốt sau đối với CPXL thực chất là phân tích sự biến động của

CPXL thông qua việc sử dụng phương pháp thay thế liên hồn để tìm ra các nhân tố ảnh

hưởng. Công ty cần xây dựng các thủ tục kiểm soát sau cho từng khoản mục CP, cụ thể:

3.4.1. Phân tích chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Phân tích tình hình thực hiện CPNVL trực tiếp là so sánh kết quả giữa thực tế

và dự toán về CPNVL trực tiếp và xác định các nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố

cấu thành tác động đến biến động chung.

Chỉ tiêu phân tích:



CPNVL

Khối lượng thi

trực tiếp của hạng =

x

cơng xây lắp

mục thi công



Định mức tiêu hao

NVL cho 1 đơn vị

khối lượng xây lắp



x



Đơn giá NVL

xuất dùng



Đối tượng phân tích:

Mức độ chênh lệch CP

NVL trực tiếp



CPNVL trực tiếp phát

sinh thực tế



=



-



CPNVL trực tiếp

dự tốn



Cơng thức:

CVL = CVL1 – CVL0

m



 Q1 m1 j  p1 j 

j 1



m



Q



0



m0 j  p 0 j



j 1



Trong đó: CVL1; CVL0 : CP NVL trực tiếp thực tế; CP NVL trực tiếp dự toán của

hạng mục thi công xây lắp.

Q1; Q0 : Khối lượng thi công xây lắp thực tế trong kỳ; khối lượng thi công xây

lắp theo dự toán

p1j; p0j : Đơn giá thực tế; đơn giá dự toán của vật liệu j



92

m1j; m0j : Định mức tiêu hao NVL j thực tế; định mức tiêu hao NVL j theo dự

toán cho một đơn vị khối lượng xây lắp.

Từ cơng thức trên có thể thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động

CPNVL trực tiếp đó là khối lượng NVL sử dụng và đơn giá NVL.

- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng NVL (Qi x mij)



 (Q



(Qi x mij) =



1



m1 j  Q0 m0 j )  p1 j



CPNVL trực tiếp biến động do lượng NVL thực tế tiêu hao nhiều hơn dự tốn

có thể xuất phát từ các ngun nhân như thay đổi thiết kế hoặc một phần thiết kế để

phù hợp điều kiện thi cơng; trình độ tay nghề của cơng nhân không đảm bảo dẫn

đến sản phẩm không đạt yêu cầu, thi công sai thiết kế phải làm lại; thất thốt, mất

mát, hao hụt NVL trong q trình thi cơng do các đội trưởng và CHT công trường

lơ là việc giám sát trong q trình thi cơng, …

- Ảnh hưởng của nhân tố đơn giá NVL xuất dùng

(pj ) =



Q



0



m0 j ( p1 j  p 0 j )



Thị trường vật tư của ngành xây dựng thường xuyên biến động khó lường,

nhất là đối với các loại vật tư như sắt, thép, xi măng, đồ điện, … điều này kéo theo

sự biến động của CPNVL trực tiếp trong quá trình thi công CT.

- Tổng biến động của CPNVL trực tiếp:



  (Q m

i



ij



)  ( p j )



Để biết được chính xác nhân tố nào gây biến động CPNVL trực tiếp và mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tiết kiệm CP,

hạ giá thành và đảm bảo chất lượng CT thi cơng, các nhà quản lý cần thiết lập bảng

phân tích CPNVL trực tiếp như sau:



93

Bảng 3.4 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khối lượng

STT



Tên vật tư,

sản phẩm



ĐVT



Dự

toán



Thực tế



1



Phần dầm chủ (Dầm chữ T)



1.1



Bê tông dầm cầu 40Mpa đá 1x2

Xi măng

kg

237.821 239.046

PC40

Cát vàng

m3

220

220

Đá dăm

m3

447

447

1x2

...

Tổng cộng



Đơn giá



Chênh lệch



Dự



Mức



toán



%



Thực tế



Thành tiền

Chênh lệch



Mức



Dự tốn



Chênh lệch



Thực tế



%



Mức



%



1.225



0,52



1.480



1.658



177



12,0



351.975.198



396.243.028



44.267.830



12,58



0



0



320.000



312.598



-7.402



-2,31



70.453.197



68.823.463



-1.629.733



-2,31



0



0



360.000



377.197



17.196



4,78



160.949.830



168.638.226



7.688.396



4,78















94

Dựa vào bảng số liệu phân tích, sau khi xác định được yếu tố gây biến động và

nguyên nhân của việc biến động, quy trách nhiệm cho người trực tiếp kiểm sốt CP

đó và có biện pháp kiểm sốt thích hợp. Chẳng hạn đối với cơng tác thi công bê

tông dầm cầu 40 Mpa đá 1x2 của hạng mục phần dầm chủ (Dầm chữ T) cơng trình

Đường giao thông Phước Chánh – Phước Kim – Phước Thành được minh họa ở

trên:

CPNVL thực tế tăng so với dự toán phát sinh chủ yếu do giá và lượng xi măng

PC40 tăng so với dự tốn, trong đó, biến động về giá là tác nhân chính. Giá NVL

như xi măng, sắt thép trên thị trường trong năm 2010 tăng khá mạnh, nên mặc dù

CT đã có các chính sách về dự trữ vật tư, điều chỉnh giá, bù giá, … nhưng vẫn

khơng thể loại bỏ hồn tồn tác động của việc tăng giá NVL đến giá trị CT. Đây là

biến động khách quan khơng thể kiểm sốt được. Do vậy, cần phải có những biện

pháp để hạn chế sự gia tăng CP này bằng cách sử dụng các vật liệu thay thế có giá

thành rẻ hơn mà chất lượng tương đương được chủ đầu tư chấp nhận. Lượng NVL

sử dụng thực tế cũng tăng so với dự toán do một lượng xi măng dự trữ bị hư không

sử dụng được trong q trình bảo quản khi thi cơng vào mùa mưa. Do đó, đòi hỏi

ban chỉ huy CT cần quan tâm đến hệ thống kho bãi, cách bảo quản, xuất kho vật tư

thi cơng cơng trình.

3.4.2 Phân tích chi phí nhân cơng trực tiếp

Phân tích tình hình thực hiện CP nhân công trực tiếp là so sánh kết quả giữa

thực tế và dự tốn về CP nhân cơng trực tiếp và xác định các nguyên nhân tác động

đến biến động chung CP nhân cơng trực tiếp.

Chỉ tiêu phân tích:



CP nhân công trực

Định mức tiêu hao lao

Khối lượng thi

tiếp của hạng

=

x

động cho 1 đơn vị

công xây lắp

mục thi công

khối lượng xây lắp

Đối tượng phân tích:

CNC = CNC1 – CNC0

m



 Q1 n1 j  p1 j 

j 1



m



Q

j 1



0



n0 j  p 0 j



x



Đơn giá

lao động



95

Trong đó: CNC1; CNC0 : CP nhân công trực tiếp thực tế; CP nhân công trực tiếp

dự tốn của hạng mục thi cơng xây lắp.

Q1; Q0 : Khối lượng thi công xây lắp thực tế trong kỳ; khối lượng thi cơng xây

lắp theo dự tốn

p1j; p0j : Đơn giá thực tế; đơn giá dự toán lao động j

n1j; n0j : Định mức tiêu hao lao động j thực tế; định mức tiêu hao lao động j

theo dự tốn cho một đơn vị khối lượng xây lắp.

Từ cơng thức trên có thể thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động CP

nhân cơng trực tiếp đó là khối lượng công lao động và đơn giá lao động.

- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng công lao động (Qi x nij)

(Qi x nij) =



 (Q



1



n1 j  Q0 n0 j )  p1 j



CP nhân công trực tiếp biến động do lượng công lao động thực tế tiêu hao

nhiều hơn dự tốn có thể xuất phát từ các ngun nhân như trình độ tay nghề cơng

nhân thấp; công tác tổ chức thi công không hiệu quả; nhân công chây lười, trốn

việc, làm việc không đảm bảo năng suất; đội trưởng CT thiếu đôn đốc, giám sát và

hướng dẫn công nhân thi công; …

- Ảnh hưởng của nhân tố đơn giá lao động

(pj ) =



Q



0



n0 j ( p1 j  p 0 j )



Đơn giá lao động biến động do chính sách tiền lương của cơng ty hay nhà

nước có sự thay đổi; cơng ty tăng lương, tăng thưởng để khuyến khích năng suất lao

động của cơng nhân hay tăng thời gian làm thêm ngoài giờ để đảm bảo tiến độ CT,

… cũng làm cho CP nhân công trực tiếp biến động.

- Tổng biến động của CP nhân công trực tiếp:



  (Q n

i



ij



)  ( p j )



Để biết được chính xác nhân tố nào gây biến động CP nhân công trực tiếp và

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tiết

kiệm CP, hạ giá thành và đảm bảo chất lượng CT thi công, các nhà quản lý cần thiết

lập bảng phân tích CP nhân cơng trực tiếp như sau:



96



Bảng 3.5 Phân tích chi phí nhân cơng trực tiếp

Số cơng lao động

Chênh

Loại nhân

Dự Thực

STT

ĐVT

lệch

cơng

tốn

tế

Mức %

1

Phần dầm chủ (Dầm chữ T)

1.1

Bê tông dầm cầu 40Mpa đá 1x2

Nhân công Ngày 2.700 2.722 22

0,81

bậc 4,0/7

cơng

Tổng cộng



Đơn giá

Dự

tốn



119.815



Thực tế



140.025



Thành tiền

Chênh lệch

Mức



%



20.210



16,78



Dự tốn



323.518.712



Thực tế



381.165.209



Chênh lệch

Mức



%



57.646.497



17,82



97

Dựa vào bảng số liệu phân tích có thể nhận thấy chi phí nhân cơng thực tế thi

cơng bê tơng dầm cầu 40Mpa đá 1x2 cơng trình Đường giao thông Phước Chánh –

Phước Kim – Phước Thành tăng cao so với dự toán (17,82%) chủ yếu là do giá nhân

công tăng cao. Nguyên nhân xuất phát từ việc mặt bằng chung đơn giá xây dựng trên

thị trường tăng lên khi mức sống của người dân tăng. Công ty cũng đã có những

phương án dự phòng đối với vấn đề này, tuy nhiên, do mức giá tăng cao hơn mức dự

báo nên cũng ảnh hưởng đến giá thành thi công cơng trình. Số ngày cơng thi cơng

thực tế tăng nhẹ so với dự tốn do việc thi cơng chịu ảnh hưởng của điều kiện thời

tiết. Việc đơn giá xây dựng tăng và ảnh hưởng của thời tiết đến quá trình thi công là

những nguyên nhân khách quan không nằm trong khả năng kiểm sốt của ban chỉ

huy cơng trình. Tuy nhiên, ban chỉ huy cơng trình cũng phải quan tâm, xem xét để

xây dựng các phương án đối phó nhằm giảm thiểu tối đa sự gia tăng chi phí này.

3.4.3 Phân tích chi phí máy thi cơng

Phân tích tình hình thực hiện CP máy thi công là so sánh kết quả thực hiện với

dự tốn của CP máy thi cơng và xác định các nguyên nhân gây nên sự biến động.

Chỉ tiêu phân tích:



CP sử dụng MTC của

Khối lượng thi

=

x

hạng mục thi công

công xây lắp



Định mức số ca

MTC cho 1 đơn vị

khối lượng xây lắp



x



Đơn giá MTC



Đối tượng phân tích:

CCM = CCM1 – CCM0

m



 Q1 m1 j  p1 j 

j 1



m



Q



0



m0 j  p 0 j



j 1



Trong đó: CCM1; CCM0 : CP sử dụng máy thi công thực tế; CP sử dụng máy thi

cơng dự tốn của hạng mục thi công xây lắp.

Q1; Q0 : Khối lượng thi công xây lắp thực tế trong kỳ; khối lượng thi công xây

lắp theo dự toán

p1j; p0j : Đơn giá MTC thực tế; đơn giá MTC dự toán j

m1j; m0j : Định mức ca máy thi công j thực tế; định mức ca máy thi cơng j theo

dự tốn cho một đơn vị khối lượng xây lắp.



98

Từ cơng thức trên có thể thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động CP

sử dụng máy thi cơng đó là khối lượng ca máy thi công và đơn giá máy thi công.

- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng ca máy thi công (Qi x mij)



 (Q



(Qi x mij) =



1



m1 j  Q0 m0 j )  p1 j



CP sử dụng máy thi công biến động do lượng ca máy thi công thực tế tiêu hao

nhiều hơn dự tốn có thể xuất phát từ các nguyên nhân như tình trạng máy thi cơng

khơng ổn định, hoạt động dưới mức năng suất bình thường; trình độ cơng nhân vận

hành ca máy yếu làm chậm tiến độ thi công; máy hoạt động cầm chừng hoặc bị hư

hỏng trong q trình thi cơng; …

- Ảnh hưởng của nhân tố đơn giá MTC

(pj ) =



Q



0



m0 j ( p1 j  p 0 j )



Biến động về giá MTC có thể do đơn giá tiền lương nhân công điều khiển ca

máy tăng, đơn giá nhiên liệu sử dụng cho máy thi cơng tăng, CP mua ngồi phục vụ

hoạt động máy thi công tăng, …

- Tổng biến động của CP NVL trực tiếp:



  (Q m

i



ij



)  ( p j )



Các nhà quản lý có thể lập bảng phân tích CP sử dụng máy thi cơng để biết

được chính xác nhân tố nào gây biến động CPNVL trực tiếp và mức độ ảnh hưởng

của các nhân tố để có biện pháp khắc phục kịp thời.



99



Bảng 3.6 Phân tích chi phí sử dụng máy thi cơng



Số lượng ca máy

STT



Loại máy thi công



ĐVT



1



Phần dầm chủ (Dầm chữ T)



1.1



Bê tông dầm cầu 40Mpa đá 1x2



Dự



Thực



toán



tế



Đơn giá



Chênh lệch



Chênh lệch

Dự toán



Mức



Thành tiền



Thực tế



%



Chênh lệch

Dự tốn



Mức



%



Thực tế

Mức



%



Máy trộn bê tơng –



Ca



49



50



1



1,36



171.329



175.294



3.965



2,31



8.451.619



8.764.701



313.082



3,70



dung tích 250 lít

Máy đầm bê tông, đầm



Ca



130



130



0



0



120.389



121.206



817



0,68



15.628.248



15.734.301



106.053



0,68



dùi – 1,5kw

Máy đầm bê tông, đầm



Ca



130



130



0



0



116.550



118.118



1.568



1,35



15.129.968



15.333.517



203.550



1,35



bàn – 1,0kw



Tổng cộng



99



Dựa vào bảng số liệu phân tích, sau khi xác định được yếu tố gây biến động và

nguyên nhân của việc biến động, quy trách nhiệm cho người trực tiếp kiểm sốt CP

đó và có biện pháp kiểm sốt thích hợp. Đối với cơng tác minh họa ở trên, chi phí

sử dụng máy thi cơng thực tế khơng có biến động đáng kể so với dự tốn nên việc

phân tích biến động là khơng cần thiết.

3.4.4 Phân tích chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong xây dựng là loại CP phức tạp, nó khơng ảnh hưởng

đến chất lượng CT nhưng ảnh hưởng đến giá thành CT nên việc phân tích biến động

các khoản mục CPSX chung cũng góp phần hữu ích vào cơng tác kiểm soát CP.

Đối với CPSX chung phát sinh liên quan trực tiếp đến HMCT nào thì tập hợp

riêng cho CT đó theo từng nội dung CP.

Đối với CP liên quan đến nhiều HMCT thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu chí

phù hợp.

Sau đó tiến hành so sánh CPSX chung thực tế phát sinh với dự toán CPSX chung

để thấy được chênh lệch của từng nội dung, phục vụ cho công tác kiểm sốt CP.

Bảng 3.7 Phân tích chi phí sản xuất chung

STT



Loại CP



ĐVT



Dự toán



Thực tế



Chênh lệch

Mức



%



Tổng cộng

Để xác định nguyên nhân chênh lệch, có thể chia CPSX chung thành biến phí

và định phí. Biến phí SX chung bao gồm: CP vật liệu, dụng cụ dùng ở đội, lương và

các khoản trích theo lương ......., CP dịch vụ mua ngồi và CP khác. Việc phân tích

biến động của những loại CP này được thực hiện tương tự phân tích CPNVL trực

tiếp và CP nhân cơng trực tiếp.

Đối với định phí SX chung như tiền lương công nhân quản lý đội, CP lán trại,

CP khấu hao, ... ta chỉ cần so sánh thực tế với dự tốn rồi tìm ra ngun nhân mà

khơng cần phân tích.



100



Có thể nói việc lập các báo cáo phân tích sự biến động CP, tìm ra ngun nhân

biến động là biện pháp cơ bản và có hiệu quả để tăng cường kiểm soát, quản lý chất

lượng và giá thành CT.

3.5 Giải pháp khác

Ngoài các giải pháp về tăng cường thơng tin phục vụ kiểm sốt, tăng cường

thủ tục kiểm sốt và tăng cường kiểm sốt sau, cơng ty cũng cần quan tâm đến công

tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự nhằm xây dựng một đội ngũ nhân viên có phẩm

chất và trình độ chun mơn giỏi, góp phần vào sự phát triển bền vững của cơng ty

trong tương lai. Để làm được điều này đòi hỏi cơng ty phải xây dựng một quy trình

tuyển dụng và đào tạo rõ ràng và khoa học, cụ thể:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Hoàn thiện thủ tục kiểm soát sau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×