Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.4 Quy trình sửa chữa máy thi công

Sơ đồ 3.4 Quy trình sửa chữa máy thi công

Tải bản đầy đủ - 0trang

88

* Đối với máy thi cơng th ngồi

Trường hợp th ngồi, kiểm sốt giá cũng tương tự như đối với NVL, công ty

nên lựa chọn những đơn vị cho thuê uy tín, có khả năng cung cấp máy thi cơng đáp

ứng được yêu cầu thi công của CT với CP thấp nhất. Trong thời gian thuê, cần phải

tăng cường kiểm tra, quản lý tình hình vận hành máy của nhân công điều khiển máy,

sử dụng tối đa số ca máy như đã hợp đồng, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ CT.

Thủ tục kiểm soát năng suất sử dụng máy thi cơng th ngồi được thực hiện

tương tự như đối với kiểm sốt năng suất sử dụng máy thi cơng của đơn vị.

Cơng ty cũng có thể khốn gọn đối với khối lượng thi cơng cần th ngồi

theo định mức CP sử dụng máy thi cơng.

3.3.4 Thủ tục kiểm sốt chi phí sản xuất chung

CPSX chung ở mỗi sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục: CP tiền lương

của nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương; CPNVL dùng chung; CP khấu

hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài và các khoản CP bằng tiền khác. Thủ tục kiểm

soát các khoản CP này được thực hiện như sau:

Thủ tục kiếm soát CP tiền lương nhân viên quản lý: CHT cơng trình sẽ chấm

cơng các nhân viên quản lý làm việc tại CT: Kỹ thuật cơng trình, nhân viên phụ trách

kinh tế, thủ kho, đội trưởng. Toàn bộ nhân viên quản lý làm việc tại CT phải chịu sự

điều hành trực tiếp của CHT cơng trình. Trong giờ làm việc bất kỳ một cá nhân nào ra

khỏi vị trí làm việc đều phải có báo cáo lý do và cung cấp bằng chứng cho việc vắng

mặt của mình. Nếu cá nhân nào khơng tn thủ thì tính thời gian vắng mặt để chấm

công và trừ lương.

Đối với CPNVL dùng chung: Thủ tục kiểm soát CPNVL dùng chung cho sản

phẩm xây lắp được thực hiện như thủ tục kiểm soát CPNVL trực tiếp.

Đối với CP dịch vụ mua ngoài: Đối với tiền điện, tiền nước quản lý thông qua

đồng hồ đo nhưng khống chế mức tối đa và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng

điện nước tại CT, nếu vượt thì quy trách nhiệm cho từng cá nhân. Thường xuyên

giáo dục ý thức tiết kiệm trong mỗi nhân viên hạn chế sử dụng các thiết bị dùng



89

điện không cần thiết. Đối với CP điện thoại, giao khoán cho từng cá nhân theo chức

năng nhiệm vụ được giao.

CP bằng tiền khác như CP tiếp khách, ... quy định một mức chi cụ thể và giao

cho CHT cơng trình quản lý.

Ngồi ra, trong các hoạt động xây dựng thì đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất

là mơi trường khơng khí (bị ảnh hưởng trong q trình thi cơng, san lấp, đầm nén,

vận chuyển NVL). Vấn đề ơ nhiễm mơi trường khơng khí chủ yếu là ơ nhiễm bụi và

khí thải do các phương tiện thi công trên công trường gây ra và trên quảng đường

vận chuyển. Mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào lưu lượng vận chuyển, và chủ xe có

thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu hay không. Khi tiến hành thi công cũng

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước do nước thải ra trong q trình trộn vơi vữa, rửa

thiết bị máy móc, nước thải sinh hoạt của cơng nhân, nước mưa chảy tràn trên công

trường cuốn theo các chất bẩn làm ơ nhiễm nguồn nước tiếp nhận. Ơ nhiễm chất

rắn: chất thải rắn xây dựng (bao bì, xi măng, gạch, vôi vữa thừa, rơi vãi, ...), chất

thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải nguy hại (dầu mở, giẻ lau dính dầu, ...).

Vấn đề huy động người dân nơi khác đến xây dựng cũng ảnh hưởng đến cộng đồng

xã hội (bất đồng quan niệm sống, tập tục, tệ nạn xã hội, ...) đây là một dạng ô nhiễm

mơi trường xã hội cũng cần được quan tâm. Ơ nhiễm tiếng ồn do các phương tiện

thi công và vận chuyển NVL gây ra, điều này gây ảnh hưởng đến các khu dân cư

xung quanh tuyến đường vận chuyển và khu thi công xây dựng. Từ những tác động

tiêu cực đối với môi trường mà hoạt động xây dựng gây ra nói trên, Cơng ty cần

thiết phải lập thủ tục kiểm sốt mơi trường nhằm thực hiện các biện pháp giảm thiểu

ô nhiễm môi trường một cách nghiêm túc, bài bản, đặt ngang tầm quan trọng với

các hoạt động chuyên mơn khác.

Về quy chế, thể chế: Xây dựng quy trình khảo sát phục vụ công tác đánh giá

tác động môi trường bao gồm nội dung các hạng mục cần tiến hành khảo sát, quy

định phương pháp, số điểm, số mẫu cần quan trắc tương ứng với các cấp cơng trình.



90

Về tài chính: Xây dựng định mức cơng tác khảo sát phục vụ công tác đánh giá

tác động môi trường, đưa ra chính sách bắt buộc phân bổ kinh phí dự án đảm bảo

thực hiện chương trình quản lý mơi trường, chương trình giám sát mơi trường.

Về cơng nghệ tái chế: Nghiên cứu, áp dụng công nghệ tái chế các NVL bị thải

bỏ trong q trình xây dựng như bê tơng, bê tông nhựa, ...

Về đào tạo nâng cao ý thức về mơi trường: Xây dựng chương trình đào tạo

mang tính ngắn hạn phục vụ cho từng dự án cụ thể, cũng như chương trình đào tạo

dài hạn cho các cán bộ làm công tác quản lý dự án. Tuyên truyền, vận động, tham vấn

ý kiến cộng đồng nhằm nâng cao ý thức về môi trường của người dân khu vực dự án.

Một số tác nghiệp cụ thể để bảo vệ mơi trường trong q trình thi cơng mà

cơng ty cần thực hiện cụ thể như sau:

Ở giai đoạn thi công, các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tới môi trường khơng

khí, ồn, rung được áp dụng như phun nước ít nhất 2 lần/ngày vào những ngày không

mưa trong mùa mưa; 4 lần/ngày, 2 lần vào buổi sáng, 2 lần vào buổi chiều vào

những ngày không mưa của mùa khô.

Các phương tiện vận chuyển NVL được phủ bạt kín thùng xe trong quá trình

hoạt động để giảm phát thải bụi trong mơi trường; sử dụng loại thiết bị thi cơng có

phát âm thanh ở mức cho phép. Đối với môi trường nước, đất thì các biện pháp

giảm thiểu ơ nhiễm trong q trình triển khai xây dựng các cơng trường đều có hệ

thống thu gom nước thải, xử lý qua bẫy cặn rồi mới cho thoát ra hệ thống chung...

Các biện pháp khơi phục, hồn ngun mơi trường sau thi cơng các dự án như

thực hiện thu gom và vận chuyển tồn bộ vật tư thi cơng, vật liệu thừa, các lán trại ra

khỏi khu vực dự án, hè đường, khơi thơng dòng chảy tại các cống rãnh, lấp lỗ khoan.

Một số dự án cần thực hiện công tác trồng cây lại để phục hồi nhanh chóng các diện

tích thực vật bị mất. Công tác phục hồi đảm bảo những vùng đất tạm sẽ được trồng

cỏ hoặc loại cây nhỏ nếu thấy rằng chưa trồng trọt canh tác trở lại ngay được.

3.4 Hồn thiện thủ tục kiểm sốt sau

Thực tế tại cơng ty vẫn chưa thực hiện thủ tục kiểm sốt sau đối với CPXL.

Phòng kinh tế dự án chỉ mới thực hiện đối chiếu về mặt giá trị giữa khối lượng thực



91

hiện và CP thực hiện trong tháng nhằm xử lý chênh lệch, nhắc nhở CHT cơng trình

và xác định quỹ lương được duyệt trong tháng. Việc phân tích chênh lệch để tìm ra

ngun nhân chưa được thực hiện chính xác và kịp thời để phục vụ cho công tác

kiểm sốt CPXL. Đòi hỏi cơng ty phải xây dựng cho mình các thủ tục kiểm sốt sau

phù hợp để xác định nguyên nhân và đưa ra hành động kiểm soát đối với các chênh

lệch một cách nhanh chóng.

Thủ tục kiểm sốt sau đối với CPXL thực chất là phân tích sự biến động của

CPXL thông qua việc sử dụng phương pháp thay thế liên hồn để tìm ra các nhân tố ảnh

hưởng. Công ty cần xây dựng các thủ tục kiểm soát sau cho từng khoản mục CP, cụ thể:

3.4.1. Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phân tích tình hình thực hiện CPNVL trực tiếp là so sánh kết quả giữa thực tế

và dự toán về CPNVL trực tiếp và xác định các nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố

cấu thành tác động đến biến động chung.

Chỉ tiêu phân tích:



CPNVL

Khối lượng thi

trực tiếp của hạng =

x

cơng xây lắp

mục thi công



Định mức tiêu hao

NVL cho 1 đơn vị

khối lượng xây lắp



x



Đơn giá NVL

xuất dùng



Đối tượng phân tích:

Mức độ chênh lệch CP

NVL trực tiếp



CPNVL trực tiếp phát

sinh thực tế



=



-



CPNVL trực tiếp

dự tốn



Cơng thức:

CVL = CVL1 – CVL0

m



 Q1 m1 j  p1 j 

j 1



m



Q



0



m0 j  p 0 j



j 1



Trong đó: CVL1; CVL0 : CP NVL trực tiếp thực tế; CP NVL trực tiếp dự toán của

hạng mục thi công xây lắp.

Q1; Q0 : Khối lượng thi công xây lắp thực tế trong kỳ; khối lượng thi công xây

lắp theo dự toán

p1j; p0j : Đơn giá thực tế; đơn giá dự toán của vật liệu j



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.4 Quy trình sửa chữa máy thi công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×