Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3.3 Quy trình về thủ tục xuất kho vật tư sử dụng thi công

Sơ đồ 3.3 Quy trình về thủ tục xuất kho vật tư sử dụng thi công

Tải bản đầy đủ - 0trang

83

Đồng thời, để kiểm soát vật tư sử dụng, hàng tuần, CHT cơng trình u cầu

nhân viên phụ trách kinh tế lập bảng quyết toán khối lượng vật liệu sử dụng, các đội

thi công lập bảng tổng hợp khối lượng vật tư. Việc kiểm soát sử dụng vật tư sẽ được

CHT thực hiện thông qua so sánh định mức vật tư cho phép của khối lượng công

việc làm được trong tuần với khối lượng vật tư thực tế sử dụng (bảng quyết toán

khối lượng vật liệu sử dụng). Việc quyết tốn hàng tuần sẽ giúp cơng ty tránh được

tình trạng sử dụng vật tư vượt hạn mức, nhanh chóng tìm ra nguyên nhân để xử lý

kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng CT, tránh tổn thất, mất mát vật tư.

* Thủ tục kiểm soát bảo quản vật tư

Vật tư sử dụng cho CT khi tiếp nhận phải được kiểm tra và phân loại. Đối với

vật tư chưa được kiểm tra phải có dấu hiệu phân biệt bằng biển “chưa kiểm tra”. Vật

tư khơng đạt u cầu hoặc khơng còn sử dụng được xác định bằng ký hiệu “không

đạt”. Vật tư khơng có ký hiệu là vật tư đạt u cầu và sẵn sàng cho việc sử dụng.

Để tránh tình trạng vật tư bị hư hỏng, giảm sút về mặt chất lượng do lưu kho

dài ngày, vật tư trong kho cần được bảo quản theo nguyên tắc: vật tư nào nhập trước

thì xuất trước và cần được phân theo chủng loại có các ký hiệu thích hợp để phân

biệt. Các vật tư dễ bị biến đổi chất lượng do tác động của môi trường cần được bảo

quản đúng chế độ quy định của nhà SX hoặc các quy trình bảo quản riêng của

chủng loại vật tư đó.

Để tránh tình trạng thất thoát, trộm cắp hay khai khống vật tư định kỳ cuối

tháng thủ kho phối hợp với nhân viên phụ trách kinh tế và CHT cơng trình đi kiểm

kê số lượng thực tế trong từng kho. Vào cuối hàng tháng, thủ kho tổng hợp số liệu

nhập xuất trong tháng lập báo cáo nhập xuất tồn trình CHT cơng trình xem xét. Số

liệu kiểm kê thực tế sẽ được đối chiếu với số liệu trong sổ sách, thẻ kho. Kết quả

kiểm kê được nhân viên phụ trách kinh tế lập trình CHT xem xét. Số lượng kiểm kê

thực tế là cơ sở để tính hàng tồn kho trong thời gian tiếp theo.

3.3.2 Thủ tục kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp

Xuất phát từ những hạn chế do việc giao quyền cho CHT công trường thuê và

ký hợp đồng lao động ngắn hạn với cơng nhân th ngồi, khi phát sinh nhu cầu



84

nhân công, nhân công làm việc tại CT được tuyển dụng theo quy trình tuyển dụng

chung của cơng ty. Đối với nhân cơng th ngồi ngắn hạn (dưới 3 tháng), giám đốc

cơng ty có thể giao quyền cho giám đốc chi nhánh trực tiếp tuyển dụng và ký hợp

đồng lao động. Việc tuyển dụng lao động phải đảm bảo các tiêu chí về trình độ tay

nghề, kinh nghiệm, đạo đức, …Hợp đồng lao động phải được chuyển đến phòng kế

tốn một bản làm căn cứ tính lương cho nhân cơng.

Để kiểm soát tốt thời gian lao động, tại CT, trước khi bắt đầu một ngày làm

việc, các đội trưởng sẽ nhận công việc từ CHT và kỹ thuật CT, hướng dẫn các đội

tập hợp cơng nhân của đội mình để phổ biến kế hoạch trong ngày và theo dõi chấm

công. Để kiểm sốt cơng nhân thi cơng tại CT, các đội trưởng, các kỹ thuật giám sát

ln có mặt tại CT để kiểm tra, giám sát hiệu quả làm việc của cơng nhân, chấn

chỉnh sai sót, giờ làm việc của công nhân thông qua bảng chấm công. Trường hợp

công nhân nghỉ do ốm đau hay các lý do khác phải xin phép đội trưởng. Cuối mỗi

ngày phải chuyển cho công nhân trực tiếp ký xác nhận vào bảng chấm công. Ngồi

ra, để kiểm sốt chặt chẽ, tránh trường hợp khai khống công nhân làm việc tại CT

định kỳ hay đột xuất Công ty cử người kiểm tra số lượng công nhân làm việc tại CT.

Đối với công tác đánh giá năng suất lao động của cơng nhân thơng qua bình

xét A, B, C, công ty cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá khoa học, khách

quan và công bố rộng rãi cho tồn bộ cơng nhân được biết. Việc đánh giá này có thể

dựa trên các tiêu chí như: Số ngày công làm việc trong tháng, số lần đi làm muộn,

số lần vi phạm kỷ luật lao động, khối lượng cơng việc hồn thành trong tháng,…

Cuối tháng, CHT cơng trình tổ chức cho tồn thể cơng nhân trong cơng trường tự

đánh giá để bình xét lao động kết hợp khen thưởng nhỏ đối với các Đội vượt định

mức để đưa năng suất lao động tăng cao hơn.

Ngoài ra, để đảm bảo mục tiêu kiểm soát tiến độ thực hiện cơng trình, trước

tiên cơng ty cần phải kiểm sốt nguồn nhân lực để xác nhận liệu nguồn nhân lực có

sẵn như kế hoạch hay khơng về thời gian, chất lượng và số lượng tại từng thời điểm

nhất định. Nếu phát hiện sai lệch thì tiến hành điều tra nguyên nhân và có biện pháp

khắc phục như thay đổi kế hoạch nguồn nhân lực.



85



STT Nhân lực

I

1

2

3

II

1

2

3



BÁO CÁO TUẦN NHÂN LỰC

Tháng: ......./...........

tuần: ...............

T2 T3 T4 T5 T6 T7



Nhân viên gián tiếp

CHT cơng trình

Kỹ sư trưởng

............

Nhân viên trực tiếp

Cơng nhân xây dựng

Cơng nhân đào đất

..................................

Chỉ huy trưởng cơng trình

(Ký và ghi rõ họ tên)



CN



Tổng

cộng



Người lập báo cáo

(Ký và ghi rõ họ tên)



Sau đó xem xét trạng thái của dự án, so sánh thực trạng thực hiện với trạng

thái đã lập kế hoạch, nhận ra sai khác giữa hiệu năng hiện tại và kế hoạch về định

tính và định lượng từ đó tiến hành hành động sửa chữa cần thiết. Để thực hiện tốt

công tác này, cần chia nhỏ thời gian để nắm trạng thái dự án theo ngày, tuần, tháng.

Các báo cáo tuần có thể được lập để theo dõi trạng thái dự án là báo cáo hoạt động,

báo cáo tiến độ, báo cáo thay đổi, vấn đề, hiện trạng từng tuần.



Hoạt động



TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỪNG TUẦN/2 TUẦN

Thời gian: Từ ngày ...../..../........ đến ngày ...../...../..........

Cơng trình: .......................................................................

Hạng mục cơng trình: ......................................................

Tuần này

Tuần sau

T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN T2 T3 T4 T5 T6



Chỉ huy trưởng cơng trình

(Ký và ghi rõ họ tên)



T7



Người lập tiến độ

(Ký và ghi rõ họ tên)



Hàng tuần, chỉ huy trưởng cơng trình nhận báo cáo nhân lực và báo cáo tiến độ thi

công tuần từ các đội trưởng, tiến hành họp để xem xét, điều chỉnh nhân sự giữa các đội,

tìm hiểu nguyên nhân, đưa ra biện pháp giải quyết và đôn đốc tiến độ thi cơng cơng

trình đối với các đội thi cơng chậm tiến độ đồng thời có chính sách động viên, khen

thưởng và nêu gương đối với những đội hoàn thành vượt mức tiến độ thi cơng.



CN



86

3.3.3 Thủ tục kiểm sốt chi phí sử dụng máy thi công

* Đối với máy thi công của đơn vị: CHT cơng trình cần qui định trách nhiệm

trực tiếp cho người lái hoặc điều khiển xe máy. Mọi hư hỏng, mất mát phải có lý do

giải trình và bồi thường theo mức độ hư hỏng thuộc phạm vị trách nhiệm của họ.

Trong đội xe phải có một đội trưởng xe máy với quyền lợi phù hợp và các trách

nhiệm: bảo quản xe máy thi công, quản lý nhân viên lái xe, lập báo cáo tổng hợp

tình hình hư hỏng của xe máy để có kế hoạch sửa chữa kịp thời đảm bảo tiến độ thi

công và hạn chế tổn thất.

Thủ tục kiểm soát CP sử dụng máy thi cơng của đơn vị bao gồm thủ tục kiểm

sốt CP trực tiếp liên quan đến xe máy thi công như: CP cho nhân viên lái máy thi

công, CP nhiên liệu chạy máy thi cơng, thủ tục kiểm sốt ca máy thi cơng từng hạng

mục, thủ tục kiểm sốt năng suất sử dụng máy thi cơng.

+ Thủ tục kiểm sốt CP nhân công lái xe máy thi công: Tiền lương của nhân

viên lái máy được trả theo công việc, thủ tục kiểm sốt tương tự kiểm sốt CP nhân

cơng trực tiếp.

+ Thủ tục kiểm soát năng suất sử dụng máy thi cơng: Trong q trình máy thi

cơng vận hành, phải có kỹ thuật CT chỉ huy, điều hành, tổ chức thi công khoa học

để nâng cao hiệu quả máy thi công. Định kỳ, kỹ thuật CT phải thống kê khối lượng

máy thi cơng hồn thành, ca máy hoạt động và so sánh với định mức để báo cáo

CHT cơng trình.

+ Thủ tục kiểm sốt CP sửa chữa máy thi cơng: Trong q trình hoạt động của

xe máy thi cơng, cơng ty cần xây dựng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ xe máy nhằm

tránh những hư hỏng đột xuất và đảm bảo năng suất lao động của xe máy.

KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG XE MÁY THIẾT BỊ

NĂM..........

TT



TÊN

XMTB





SỐ





HIỆU



BIỂN KIỂM

SOÁT



THỜI GIAN

1



2



3



4



5



…, ngày

Người duyệt



6



7



8



9



10



tháng năm

Người lập



11



12



87

Đối với trường hợp xe máy hư hỏng đột xuất ảnh hưởng đến tiến độ thi công

CT, công ty cần xây dựng quy trình cụ thể về sửa chữa máy thi công theo sơ đồ sau:



1



Trách



Mô tả



STT



hỏng

đột

xuất



Thực hiện

sửa chữa



Nghiệm thu

XMTB



2



Theo dõi,

báo cáo tình trạng

kỹ thuật xe máy



3



nhiệm

-B/bản kiểm tra tình

trạng kỹ thuật XMTB

-Giấy đề nghị SCN

-B/bản duyệt giá SCL



Đội trưởng xe

máy



- BB nghiệm thu

sau khi sửa chữa



Đội trưởng xe



B/bản kiểm tra

tình trạng kỹ thuật

XMTB



Đội trưởng xe



máy



máy



Sơ đồ 3.4 Quy trình sửa chữa máy thi cơng

1. Đối với trường hợp có hư hỏng đột xuất, xe máy trưởng của đơn vị sử dụng

thiết bị có trách nhiệm lập biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật xe máy thiết bị trình

hội đồng kiểm tra phê duyệt.

- Nếu là sửa chữa nhỏ, xe máy trưởng viết giấy đề nghị mua vật tư, phụ tùng

thay thế, sửa chữa xe máy thiết bị trình các cấp phê duyệt.

- Nếu là sửa chữa lớn, đơn vị quản lý trực tiếp gửi biên bản duyệt giá lên hội

đồng duyệt giá.

2. Sau khi tiến hành sửa chữa, xe máy trưởng lập biên bản nghiệm thu kỹ

thuật xe máy thiết bị. Đối với sửa chữa lớn đơn vị sử dụng thiết bị phải làm hợp

đồng và thanh lý hợp đồng với đơn vị sửa chữa theo quy định.

3. Định kỳ 6 tháng/1 lần, đơn vị quản lý thiết bị có trách nhiệm kiểm tra tình

trạng kỹ thuật tồn bộ xe máy thiết bị và báo cáo cho Phòng kinh tế dự án.



88

* Đối với máy thi công thuê ngồi

Trường hợp th ngồi, kiểm sốt giá cũng tương tự như đối với NVL, công ty

nên lựa chọn những đơn vị cho th uy tín, có khả năng cung cấp máy thi công đáp

ứng được yêu cầu thi công của CT với CP thấp nhất. Trong thời gian thuê, cần phải

tăng cường kiểm tra, quản lý tình hình vận hành máy của nhân công điều khiển máy,

sử dụng tối đa số ca máy như đã hợp đồng, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ CT.

Thủ tục kiểm soát năng suất sử dụng máy thi cơng th ngồi được thực hiện

tương tự như đối với kiểm soát năng suất sử dụng máy thi cơng của đơn vị.

Cơng ty cũng có thể khốn gọn đối với khối lượng thi cơng cần th ngồi

theo định mức CP sử dụng máy thi cơng.

3.3.4 Thủ tục kiểm sốt chi phí sản xuất chung

CPSX chung ở mỗi sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục: CP tiền lương

của nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương; CPNVL dùng chung; CP khấu

hao TSCĐ; CP dịch vụ mua ngoài và các khoản CP bằng tiền khác. Thủ tục kiểm

soát các khoản CP này được thực hiện như sau:

Thủ tục kiếm soát CP tiền lương nhân viên quản lý: CHT cơng trình sẽ chấm

cơng các nhân viên quản lý làm việc tại CT: Kỹ thuật cơng trình, nhân viên phụ trách

kinh tế, thủ kho, đội trưởng. Toàn bộ nhân viên quản lý làm việc tại CT phải chịu sự

điều hành trực tiếp của CHT cơng trình. Trong giờ làm việc bất kỳ một cá nhân nào ra

khỏi vị trí làm việc đều phải có báo cáo lý do và cung cấp bằng chứng cho việc vắng

mặt của mình. Nếu cá nhân nào khơng tn thủ thì tính thời gian vắng mặt để chấm

công và trừ lương.

Đối với CPNVL dùng chung: Thủ tục kiểm soát CPNVL dùng chung cho sản

phẩm xây lắp được thực hiện như thủ tục kiểm soát CPNVL trực tiếp.

Đối với CP dịch vụ mua ngồi: Đối với tiền điện, tiền nước quản lý thơng qua

đồng hồ đo nhưng khống chế mức tối đa và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng

điện nước tại CT, nếu vượt thì quy trách nhiệm cho từng cá nhân. Thường xuyên

giáo dục ý thức tiết kiệm trong mỗi nhân viên hạn chế sử dụng các thiết bị dùng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3.3 Quy trình về thủ tục xuất kho vật tư sử dụng thi công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×