Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Đánh giá tình hình kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 505

5 Đánh giá tình hình kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 505

Tải bản đầy đủ - 0trang

69

2.5.2 Những tồn tại

Ngoài những kết quả đạt được như trên, cơng tác kiểm sốt CPXL tại cơng ty

Cổ phần Sơng Đà 505 vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Cụ thể:

Bên cạnh dự toán CT sử dụng để đấu thầu, cơng ty còn xây dựng hợp đồng giao

khốn nội bộ để kiểm sốt CPXL phát sinh trong q trình thực hiện và đảm bảo khối

lượng, chất lượng, tiến độ CT. Tuy nhiên, do thơng tin kế tốn tổng hợp các CPXL theo

toàn bộ CT trong khi hợp đồng giao khốn nội bộ kiểm sốt CPXL theo từng HMCT do

đó khó khăn trong việc đối chiếu kiểm tra và xác định nguyên nhân chênh lệch.

Công ty chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ. Mặc dù Ban lãnh đạo cơng

ty đã quan tâm đến kiểm sốt CPXL nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc ghi chép, hạch

toán, phản ánh số liệu vào sổ sách có được thực hiện hay khơng chứ chưa đi sâu vào

kiểm tra, kiểm sốt phân tích việc thực hiện CP như thế nào, tiết kiệm hay lãng phí,

thất thốt bao nhiêu, hiệu quả hoạt động như thế nào từ đó tìm ra biện pháp khắc

phục, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Có thể thấy các hạn chế của Cơng ty trong việc kiểm sốt các khoản mục CP

cụ thể như sau:

* Thủ tục kiểm soát chi phí ngun vật liệu trực tiếp:

Với quy trình kiểm sốt CPNVL thực tế ở công ty như trên sẽ dễ dàng nhận

thấy một số vấn đề còn tồn tại ở từng khâu cung ứng, đến nhập kho và xuất kho

NVL sử dụng.

- Khâu cung ứng vật tư:

Do tại một thời điểm, Công ty phải thực hiện nhiều CT, trong khi việc mua vật

tư cung cấp cho công trường lại do mỗi phòng kinh doanh phụ trách nên có thể gây

chậm trễ trong việc cung ứng vật tư cho một số công trường, đặc biệt là công trường

ở xa gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công CT.

Công ty chưa có lựa chọn, đánh giá năng lực của các nhà cung cấp, NVL dùng

cho q trình thi cơng xây dựng được mua ở các nhà cung cấp lâu năm của công ty

thông qua các bảng báo giá do bộ phận mua trình lên. Vì vậy có thể xảy ra sai phạm

nếu bộ phận mua hàng thông đồng với nhà cung cấp để hưởng chiết khấu.



70

- Khâu giao nhận và nhập kho vật tư: Tại cơng ty, q trình nhận vật tư do Thủ

kho đảm nhận, khơng có bộ phận tiếp nhận, bộ phận kiểm nghiệm vật tư, không lập

biên bản kiểm nghiệm để đánh giá chất lượng lẫn số lượng vật tư nên có thể dẫn đến

tình trạng vật tư khơng đảm bảo chất lượng, tình trạng thất thốt do thủ kho thông

đồng với bên cung ứng kê khống NVL.

- Khâu xuất vật tư sử dụng thi cơng cơng trình:

Phiếu xuất kho được lập một lần với khối lượng lớn (dựa trên giấy đề nghị

xuất vật tư được duyệt trên cơ sở định mức tiêu hao và khối lượng công tác xây lắp)

nhưng khi sử dụng không hết không được quản lý chặt chẽ và không được phản ánh

vào sổ sách do đó việc kiểm sốt thiếu chặt chẽ, đặc biệt là đối với một số loại vật

tư dễ mất mát và hư hỏng.

CHT còn lơ là trong việc theo dõi vật tư sau khi xuất kho đưa vào thi công CT,

hàng tuần không tiến hành đánh giá, xác định khối lượng cơng việc hồn thành,

điều này dễ dẫn đến gian lận, thất thốt vật tư trong q trình thi công và gây ảnh

hưởng đến chất lượng CT nếu không phát hiện, xử lý kịp thời.

* Thủ tục kiểm soát chi phí nhân cơng trực tiếp:

- Tại cơng ty CP nhân công trực tiếp được quản lý chặt chẽ dựa trên khối

lượng hồn thành trong tháng, từ đó đảm bảo CP tiền lương được tính đúng, tính đủ,

đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về lao động đồng thời đảm bảo chất

lượng cơng việc hồn thành. Tuy nhiên việc kiểm sốt CP nhân cơng chủ yếu được

thực hiện trên cơ sở theo dõi ngày công, việc đánh giá hiệu suất làm việc chỉ mang

tính hình thức và chủ quan, chưa có dựa trên những tiêu chí khách quan, rõ ràng nên

khó xác định CP nhân cơng một cách hợp lý và chính xác.

- Ngồi ra do đặc điểm xây lắp nên công ty thường sử dụng lực lượng lao động

ngắn hạn thuê ngoài theo yêu cầu của từng CT. Do đó, cơng ty khơng thể đánh giá

đúng trình độ tay nghề cũng như phẩm chất đạo đức của từng công nhân, nên trong

thực tế vẫn xảy ra tình trạng cơng nhân ăn cắp vật tư, làm việc kém năng suất, thiếu

tinh thần trách nhiệm.



71

* Thủ tục kiểm sốt chi phí máy thi cơng: Cơng ty chưa xây dựng được kế

hoạch bảo dưỡng định kỳ dẫn đến tình trạng máy móc hư hỏng khi đang thi cơng

gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công ty. Đối với một số cơng việc th

ngồi máy thi cơng theo tháng, cơng ty chưa kiểm sốt chặt chẽ khối lượng thi công

thực tế dựa trên định mức mà chỉ kiểm sốt theo số ngày cơng nên khơng đảm bảo

hiệu suất cơng việc.

* Thủ tục kiểm sốt chi phí sản xuất chung: Đối với CP tiếp khách, hội

họp thì được lãnh đạo phê duyệt trực tiếp không thông qua bất kỳ phòng ban nào

nên hầu như thủ tục kiểm sốt CP là chiếu lệ, chỉ kiểm tra được về tính hợp lý, hợp

lệ của chứng từ, hạch toán và cập nhật vào máy.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Hệ thống kiểm sốt của Cơng ty Cổ phần Sông Đà 505 được xây dựng nhằm

các mục đích chính là quản lý chất lượng thi cơng CT; bảo vệ tài sản, vật tư khỏi bị

hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, trộm cắp trong q trình thi cơng; đảm bảo

mọi thành viên cơng ty tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt của tổ chức cũng

như các quy định của luật pháp; và đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế tốn

và BCTC. Mơi trường kiểm sốt, hệ thống thơng tin phục vụ kiểm soát, và các thủ

tục kiểm soát CPXL được Công ty xây dựng phù hợp với mục tiêu kiểm sốt, đã

giúp cho Cơng ty kiểm sốt tốt CP và chất lượng thi cơng CT, góp phần mang lại

nhiều thành cơng và uy tín cho cơng ty trong q trình hoạt động.

Bên cạnh những nỗ lực và kết quả đạt được trong việc xây dựng hệ thống kiểm

soát CPXL tại Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 505, vẫn còn nhiều mặt còn hạn chế và tồn

tại cần phải khắc phục, xây dựng, hoàn thiện nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu phát

triển của công ty, của ngành nghề kinh doanh, và yêu cầu quản lý trong điều kiện

cạnh tranh và hội nhập.

Từ những cơ sở lý luận về kiểm soát CPXL trong chương một, kết hợp với việc

khảo sát thực trạng về hoạt động kiểm sốt CPXL tại Cơng ty Cổ phần Sông Đà 505

hiện nay, cho phép đề ra các giải pháp tăng cường kiểm soát CPXL tại Cơng ty.



72



CHƯƠNG 3

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SỐT CHI PHÍ

XÂY LẮP TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN SƠNG ĐÀ 505

3.1 Xác định lại mục tiêu kiểm soát

Những yêu cầu hàng đầu của một hợp đồng xây lắp là giá cả, chất lượng và tiến

độ thực hiện. Mục tiêu kiểm soát của Công ty mới chỉ hướng đến hai yếu tố là giá cả

(định mức CP) và chất lượng mà chưa quan tâm đến việc kiểm soát tiến độ thực hiện

hợp đồng. Nếu cơng ty khơng có những biện pháp kiểm soát nhằm đảm bảo đúng tiến

độ thực hiện hợp đồng đã cam kết với đối tác thì có thể sẽ phải bồi thường một khoản

tiền lớn làm cho CPXL thực tế tăng cao và ảnh hưởng lớn đến uy tín của Cơng ty.

Bên cạnh đó, các CT mà cơng ty thực hiện là những CT lớn, mang tính chất

trọng điểm quốc gia như các CT thủy điện, nhà máy SX xi măng, … Việc đầu tư các

CT này mang lại nhiều lợi ích cho xã hội nhưng cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến mơi

trường sinh thái. Do đó, cơng ty cũng cần phải quan tâm đến việc tuân thủ các u

cầu của Luật bảo vệ mơi trường để góp phần hạn chế và giảm thiểu tối đa những tác

hại về môi trường do việc thi công này mang lại. Vì vậy có lúc cơng ty phải chấp

nhận CP thực tế phát sinh lớn hơn dự toán để đổi lại hiệu quả hoạt động tổng hợp cao

hơn, tránh được chi phí bồi thường, bị phạt nếu bị kiện tụng, phạm luật.

3.2 Hồn thiện thơng tin kế tốn phục vụ kiểm sốt

Thực tế tại Cơng ty cổ phần Sơng Đà 505, thơng tin dự tốn được tổ chức chặt

chẽ phục vụ tốt cho công tác đấu thầu, lập kế hoạch SX, tuy nhiên thông tin thực

hiện, cụ thể là hệ thống sổ sách kế toán, mẫu biểu báo cáo chưa phù hợp với thơng tin

dự tốn. Do vậy, cơng ty cần xây dựng lại hệ thống sổ sách kế toán, mẫu biểu phù

hợp với thơng tin dự tốn phục vụ cho cơng tác kiểm sốt CP hiệu quả.

* Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tại CT, khi xuất kho vật tư, nhân viên phụ trách kinh tế tại công trình lập

phiếu xuất kho theo hạn mức. Đây chính là cơ sở hạch toán CPSX và giá thành sản

phẩm, cơ sở cho việc kiểm tra quá trình sử dụng vật tư theo định mức, kiểm tra tiến



73

độ thi công.

PHIẾU XUẤT KHO THEO HẠN MỨC

Ngày ... / tháng ... / năm ...

Số:……….

Nợ:……….

Có:……….

Bộ phận sử dụng: ……………………………………………...

Lý do xuất:……………………………………………………..

Xuất tại kho:…………………………………………………...

Tên, quy cách,

STT



phẩm chất vật

tư, hàng hóa



Hạn mức

ĐVT



được

duyệt



Số lượng thực xuất



Ngày



Ngày



...



Cộng



Đơn



Thành



giá



tiền



Ngày ... tháng ... năm ....

Người nhận



NV Kinh tế



Đội trưởng



Thủ kho



(Ký tên)



(Ký tên)



(Ký tên)



(Ký tên)



Trong quá trình sử dụng vật tư, nhân viên phụ trách kinh tế tại CT phải tập hợp

tất cả các chứng từ liên quan đến tình hình xuất vật tư; bảng kê số lượng, chủng

loại, giá trị vật tư xuất kho và đối tượng sử dụng; kỹ thuật CT phải báo cáo khối

lượng xây lắp hoàn thành, tiến độ thi công và chất lượng của từng HMCT mà mình

đang giám sát; đội trưởng CT phải báo cáo tình hình vật tư nhận về, vật tư tồn tại

hiện trường CT, việc bảo quản và sử dụng vật tư trong q trình thi cơng và các mất

mát xảy ra (nếu có).

Tại phòng kế tốn cơng ty, ngồi việc mở sổ theo dõi NVL cho từng CT, từng

HMCT còn phải tiến hành theo dõi chi tiết cho từng loại, từng nhóm vật tư tại mỗi CT đó.

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Cơng trình:.................

Hạng mục cơng trình:..........

Chứng

Khối

Ngày

Vật tư

ĐVT

Đơn giá

từ

lượng

* Đối với chi phí nhân cơng trực tiếp



Thành tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Đánh giá tình hình kiểm soát chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 505

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×