Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần Sông Đà 505

4 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần Sông Đà 505

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

Bên cạnh đó, các CT thi cơng của Cơng ty thường nằm ở các vùng sâu, vùng

xa của các tỉnh, thời gian thi cơng thường kéo dài, có những CT lớn kéo dài đến vài

năm nên mục tiêu bảo vệ tài sản, vật tư khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian

lận, trộm cắp trong quá trình thi công cũng được Công ty đặc biệt quan tâm khi thực

hiện kiểm sốt CPXL tại đơn vị.

2.4.2 Tổ chức thơng tin phục vụ kiểm sốt chi phí xây lắp

Để kiểm sốt tốt CPXL trong q trình thi cơng, Cơng ty đã xây dựng thơng tin

phục vụ kiểm sốt CPXL gồm hai bộ phận là thơng tin dự tốn và thơng tin thực hiện.

2.4.2.1 Tổ chức thơng tin dự tốn

Trên cơ sở tìm hiểu quy trình đấu thầu, lập dự tốn, thi cơng và nghiệm thu

cơng trình hiện tại của cơng ty thông qua việc nghiên cứu hồ sơ lập dự tốn và trao

đổi trực tiếp với Trưởng phòng kinh tế Dự án, tác giả nhận thấy thơng tin dự tốn

của công ty được tổ chức như sau:

Khi tham gia đấu thầu bất kỳ một CT nào, Phòng kinh tế - dự án của Công ty

cũng sẽ lập hệ thống giá dự toán dựa trên các định mức giá và lượng ban hành trong

các tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.

Đối tượng lập dự tốn CPXL là từng nội dung cơng việc, HMCT và tồn bộ

CT. Hệ thống dự tốn CPXL là hệ thống định mức để kiểm soát CPXL của các cơng

trường.

Cụ thể, Dự tốn xây lắp CT Đường giao thơng Phước Chánh – Phước Kim –

Phước Thành đang thi công tại Quảng Nam của Công ty được lập chi tiết như sau:

Trên cơ sở bảng thiết kế thi công CT Đường giao thông Phước Chánh – Phước

Kim – Phước Thành, Công ty phân chia CT ra thành 25 HMCT lớn, và trong mỗi

hạng mục đó sẽ chia ra nhiều HMCT nhỏ hơn để dễ theo dõi và quản lý (Phụ lục 02).

Sau đó, Cơng ty xây dựng hệ thống định mức các khoản mục CP cho từng

HMCT chi tiết gồm định mức CPNVL trực tiếp, định mức CP nhân công trực tiếp,

định mức CP sử dụng máy thi công, định mức CPSX chung.

+ Định mức CPNVL trực tiếp bao gồm định mức giá và lượng cho một đơn vị

khối lượng thi cơng. Các định mức về lượng được tính tốn dựa vào hồ sơ thiết kế



45

thi công CT, khối lượng thi công, hệ thống định mức xây lắp tại thông tư

04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ xây dựng, và được thử nghiệm, kiểm tra

kỹ lưỡng tại Chi nhánh thí nghiệm của Công ty. Định mức về giá cho một đơn vị

lượng được xác định trên cơ sở Công bố giá vật liệu của liên sở xây dựng- tài chính

hàng quý ở địa phương nơi thi công CT và điều chỉnh theo Thông tư 09/2008/TTBXD ngày 17/04/2008 của BXD “V/v hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây

dựng do biến động giá nguyên liệu, vật liệu và vật liệu xây dựng“.

Bảng 2.2. Bảng định mức chi phí nguyên vật liệu trực triếp

STT



Mã số



Thành phần hao phí



1



AF.12315



Bê tơng dầm ngang 40 Mpa đá 1x2



Đơn

vị

m3



Định

mức



Đơn

giá



Hệ

số



a) Vật liệu



Thành

tiền

1,518,303



A24.1859



Xi măng PC40



kg



458.000



1,480



1



677,840



A24.1125



Cát vàng



m3



0.424



320,000



1



135,680



A24.1261



Đá dăm 1 x 2



m3



0.861



360,000



1



309,960



A24.1560



Nước thi cơng



lít



181.000



10



1



1,810



A24.1608



Phụ gia dẻo hố bê tơng



Kg



13.499



28,000



1



377,980



Vật liệu khác



%



1.000



15,033



Z999



15,033



Cộng



1,518,303



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505)

+ Định mức CP nhân công trực tiếp của Công ty được xác định dựa trên khối

lượng công việc, kết cấu CT, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công, và bậc

thợ của nhân công.

Từ bảng tiền lương ngày công xây lắp dựa trên bậc thợ (Phụ lục 03), Công ty

xác định được định mức CP nhân công trực tiếp cho từng HMCT chi tiết phù hợp

với yêu cầu kỹ thuật và khối lượng công việc thực hiện.

Bảng 2.3 Bảng định mức chi phí nhân cơng trực tiếp

STT



Mã số



Thành phần hao phí



1



AF.12315



Bê tông dầm ngang 40 Mpa đá 1x2



Đơn

vị

m3



Định

mức



Đơn

giá



Hệ

số



b) Nhân công

N24.126



Ngày công bậc 3,5/7



Thành

tiền

514,037



Công



4.560



112,728



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505)



1



514,037



46

+ Theo thông tư 06/2005/TT- BXD ngày 15/04/2005 của Bộ xây dựng, Công

ty xác định định mức CP máy thi công dựa trên tổng định mức CP khấu hao, CP sửa

chữa, CP nhiên liệu, CP tiền lương công nhân vận hành máy thi cơng và CP khác.

Bảng 2.4 Bảng tính đơn giá ca máy, thiết bị phục vụ thi

công

(Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng)



Định mức khấu hao,

Loại

máy,

thiết bị



Số ca/

năm



sửa chữa, chi phí khác

năm (%/ CHK)

Sửa



C.phí



hao

chữa

Máy vận thăng-sức nâng:



khác



0,8T-H



5.00



280



Khấu



18.00



4.32



Thành

Định mức



phần,



nhiên liệu/ca cấp bậc

thợ



21.00 kWh



Máy trộn bêtơng - dung tích (lít):

250.00 110 20.00 6.50

5.00

10.80 kWh

Máy đầm bêtơng, đầm dùi - cơng suất (kW):

1.50

110 20.00 8.75

4.00

6.75 kWh



Giá tính

khấu hao

(1000đ)

(tham



Ckh



Csc



Cnl



Ctl



Giá ca



Ccpk



(đồng) (đồng) (đồng) (đồng) (đồng)



máy

(đồng)



khảo)



1x3/7



116,883 75,139 18,033 33,705 98,140 20,872 245,889



1x3/7



19,505 35,464 11,526 17,334 98,140 8,866 171,329



1x3/7



3,834



6,971



3,050 10,834 98,140 1,394 120,389



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505)

Căn cứ trên khối lượng công việc thực hiện và định mức giá ca máy thi cơng

được tính tốn ở bảng trên cơng ty xác định được định mức CP máy thi công của

từng HMCT cụ thể:

Bảng 2.5 Bảng định mức chi phí máy thi cơng

STT



Mã số



8



AF.12315



Thành phần hao phí

Bê tơng dầm ngang 40 Mpa đá 1x2



Đơn



Định



vị

m3



mức



Đơn giá



Hệ



Thành



số



tiền



c) Máy thi công



64,994



M24.270



Máy trộn bê tông - dung tích 250,0 lít



Ca



0.095



171,329



1



16,276



M24.310



Máy đầm bê tơng, dầm dùi - 1,5 kW



Ca



0.180



120,389



1



21,670



M24.239



Máy vận thăng - sức nâng 0,8 T nâng 80 m



Ca



0.110



245,889



1



27,048



Cộng



64,994



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505)

Căn cứ vào định mức CPNVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp và chi chí máy

thi cơng, tổng CP dự tốn của công ty được tổng hợp lên bảng sau:



47

Bảng 2.6 Tổng giá trị xây lắp hạng mục Bê tông dầm

ngang 40Mpa đá 1x2

Mã số

AF.12315



Thành phần hao phí

Bê tơng dầm ngang 40 Mpa đá 1x2

a) Vật liệu

b) Nhân công

c) Máy thi công

CP trực tiếp khác (VL+NC+M) x 1,5%

Cộng CP trực tiếp ( VL+NC+M+TT )



Đơn vị

m3



Định mức



Thành tiền

1,518,303

514,037

64,994

31,460

2,128,795



TT

T



1,5%



CP CHUNG ( T x 5,3% )



C



5,3%



112,826



THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (T+C) x 6%



TL



6%



134,497



CP xây dựng trước thuế (T+C+TL)



G



THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ( G x 0,1 )



GTGT



CP xây dựng sau thuế (G+GTGT)



Gxdcp



CP lán trại, phụ trợ, di chuyển lực lượng thi công



t

Gxdnt



2,376,118

0.100



237,612



2,613,730

0.035



91,481



( Gxdcpt x 0,035)

TỔNG CỘNG ( Gxdcpt + Gxdnt )



Gxd



2,705,210



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505)

Trên cơ sở hệ thống định mức các khoản mục CP của các HMCT, công ty lập

dự tốn CT thi cơng để đấu thầu:

Bảng 2.7 Bảng dự tốn cơng trình

Đơn



Khối



Đơn giá



Đơn giá



Thành tiền đề



vị



lượng



tính tốn



đề xuất



Dầm ngang

Bê tông dầm ngang 40 Mpa đá 1x2



m3



2,705,210



2,624,054



2



Ván khuôn thép dầm ngang



m2



53.24

354.9



xuất (đồng)

378,017,788

139,704,619



313,407



304,005



107,900,420



3



Cốt thép dầm ngang d<=10mm



Tấn



40,779,456



4



Cốt thép dầm ngang d<=18mm



Tấn



18,620,756

6

4.95 18,667,769 18,107,736



II







STT



Tên cơng tác



I

1



3

2.19



19,196,65



89,633,293



TỔNG CỘNG



25,762,727,338



GIÁ SAU KHI LÀM TRỊN



25,762,727,000



(Nguồn: Cơng ty cổ phần Sơng Đà 505)

Hệ thống dự tốn CPXL của Công ty được xây dựng rất khoa học, chặt chẽ,

phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn định mức của Bộ xây dựng. Tuy nhiên, hệ



48

thống dự toán này chỉ được Công ty sử dụng để tham gia đấu thầu. Sau khi trúng

thầu, căn cứ vào hợp đồng trúng thầu công ty sẽ lập một hợp đồng giao khốn nội

bộ ký với CHT cơng trình (đối với CT do công ty quản lý) hoặc ký với giám đốc chi

nhánh (đối với CT do chi nhánh quản lý).

Hợp đồng giao khoán nội bộ được xây dựng trên cơ sở khối lượng thi công của

hợp đồng dự thầu và đơn giá giao khốn nội bộ. Trong đó định mức về lượng của

các khoản mục CP như CPNVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP máy thi công

được giao theo đúng định mức dự toán dự thầu của CT và đây cũng chính là cơ sở

để Cơng ty kiểm tra, kiểm sốt tiến độ, khối lượng thi cơng và chất lượng của CT

khi giao khoán. Giá giao khoán nội bộ được Cơng ty chiết tính, xây dựng lại trên cơ

sở giá dự thầu của Công ty, mức giá của những loại cơng tác xây dựng phổ biến

hình thành trên thị trường khu vực nơi xây dựng CT, tham khảo hệ thống đơn giá

xây dựng CT đã được công bố; từ đơn giá xây dựng của các CT đã và đang xây

dựng của công ty; từ hệ thống định mức dự tốn xây dựng CT và các yếu tố CP có

liên quan nhằm kiểm soát tốt giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với giá cả thị

trường, và đặc điểm, tình hình thi cơng thực tế của Cơng ty. Bảng chiết tính đơn giá

đối với cơng tác Bê tơng dầm ngang 40Mpa đá 1x2 được trình bày ở phụ lục 04 sẽ

cho thấy rõ cách tính đơn giá khốn nội bộ của từng công tác thi công mà Công ty

đang thực hiện.



49

Bảng 2.8 Bảng giá giao khoán nội bộ



STT



Mã số



I



Tên cơng tác



Đơn vị



Khối

lượng



Đơn giá

khốn



Dầm ngang



tính tốn (đồng)



Vật liệu



Nhân

cơng



Thành tiền

Cộng

Máy



319,061,193



1



AF.12315 Bê tông dầm ngang 40 Mpa đá 1x2



m3



53.24



2,214,798



2



AG.32121 Ván khuôn thép dầm ngang



m2



354.93



256,592



3



AF.61513



Cốt thép dầm ngang d<=10mm



Tấn



2.19



4



AF.61523



Cốt thép dầm ngang d<=18mm



Tấn



4.95



II







5





TỔNG CỘNG SẢN LƯỢNG



Đơn giá



Thành tiền



117,915,846 1,518,303



Vật liệu



Nhân công



Máy



203,791,425



83,745,679



14,602,396



302,139,500



514,037



64,994



80,834,457



27,367,351



3,460,286



111,662,094



128,163



25,138



31,831,223



45,488,716



8,922,124



86,242,063



15,716,602



34,419,358 12,667,980 2,055,022



160,059



27,742,876



4,500,499



350,529



32,593,904



15,283,594



75,653,790 12,804,620 1,290,730



377,668



63,382,869



6,389,113



1,869,457



71,641,439



11,670,311,404



6,023,606,593



2,567,509,328



20,261,427,325



91,072,199



89,683



21,396,190,295



TTPK (1,5%)



303,921,410



CP CHUNG (2%)



411,306,975



LÁN TRẠI, PHỤ TRỢ (2%)



419,533,114



GIÁ TRỊ GIAO KHỐN (LÀM

TRỊN)



21,396,190,000



(Nguồn: Cơng ty cổ phần Sơng Đà 505)



21,396,189,000



50

Với mục tiêu nhằm kiểm sốt chất lượng thi cơng CT; bảo vệ tài sản, vật tư khỏi

bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, trộm cắp trong quá trình thi cơng, hợp đồng

giao khốn nội bộ được cơng ty xây dựng nhằm giao cụ thể khối lượng thi công từng

HMCT và xác định trách nhiệm cho CHT công trình trong q trình thi cơng.

Định kỳ cuối tháng, CHT cơng trình xác định khối lượng cơng việc hồn thành

của từng HMCT, lập bảng tổng hợp khối lượng công việc hồn thành, gửi về cho

phòng kinh tế dự án. Phòng kinh tế dự án dựa vào bảng tổng hợp khối lượng cơng

việc hồn thành trong tháng và giá giao khốn nội bộ xác định CP vật liệu trực tiếp,

CP nhân công trực tiếp, CP ca máy, CP trực tiếp khác và tổng giá trị thực hiện CT

của tháng đó. Đồng thời căn cứ vào bảng tổng hợp CP do kế tốn cung cấp, phòng

kinh tế dự án tiến hành so sánh, đối chiếu giữa giá trị thực hiện trong tháng và CP

thực hiện trong tháng, để từ đó xác định quỹ lương được duyệt trong tháng và thực

hiện xử lý, quy trách nhiệm nếu phát sinh chênh lệch nhằm kiểm soát CP phù hợp,

đảm bảo khối lượng và chất lượng thi công CT.



51

Bảng 2.9 Khối lượng xây lắp từng hạng mục thực tế hồn thành trong tháng 09/2011

Nội dung cơng việc



ơn



KL-GT thanh tốn



vị



Tháng 09/11



Dầm ngang



-



Bê tơng dầm ngang 40 Mpa đá 1x2



m3



9.23



Ván khuôn thép dầm ngang



m2



71.46



Cốt thép dầm ngang d<=10mm



Tấn



0.66



Mối nối dọc



-



Bê tông mối nối dọc 40 Mpa đá 1x2



m3



9.27



Ván khuôn thép mối nối



m2



59.40



Cốt thép mối nối d<=10mm



Tấn



0.73



Cốt thép mối nối d<=18mm



Tấn



0.10



-



-



Đơn giá

Vật liệu

-



Thành tiền



Nhân công

-



Máy



Vật liệu



-



-



Nhân công

-



Ca máy

-



TTPK 1,5%

-



1,518,303



514,037



64,994



14,020,421



4,746,760



600,173



290,510



89,683



128,163



25,138



6,408,916



9,158,723



1,796,385



260,460



160,059



8,322,863



1,350,150



105,159



146,673



-



-



12,667,980

-



2,055,022

-



-



1,507,037



312,255



41,741



13,964,804



2,893,482



89,683



217,876



25,138



5,327,176



12,941,852



12,667,980



1,606,367



50,454



9,285,629



12,804,620



881,529



281,541



1,267,657



-



-



-



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505 tháng 9/2011)



-



-



386,792



258,676



1,493,179



296,433



1,177,467



36,982



157,501



87,271



27,873



20,742



-



-



-



52

Từ bảng khối lượng xây lắp từng HMCT thực tế hoàn thành trong tháng 09 ở

trên và bảng tổng hợp CP của phòng kế tốn cung cấp, phòng kinh tế dự án lập bảng

đối chiếu giá trị thực hiện và CP thực hiện như sau:

Bảng 2.10 Bảng đối chiếu giá trị thực hiện và chi phí thực

hiện

Nội dung cơng việc



Đơn

vị



A



GIÁ TRỊ THỰC HIỆN HĐ



đồn

g



1



Xây lắp



STT



- Sản lượng CN 525



3

4



Phục vụ xây lắp ( ca máy

xúc )

CP cố định cho thiết bị

Chi phí Q.lý = 3%(SL+DT)



Ia



HĐ số 08/HĐKT-BQL/2010



B



CP THỰC HIỆN HĐ



I



CP thực hiện SX



1



CP vật liệu



2



CP nhân cơng



đồng



3



CP máy thi cơng



đồng



4



Trực tiếp phí khác



6



CP quản lý



2



II

1



2



đồng



đồng

đồng



QUỸ LƯƠNG ĐƯỢC

DUYỆT

LƯƠNG TRỰC TIẾP THỰC

NHẬN

Tổ phục vụ xây lắp

Khoan nổ Bình Châu

Đội xây lắp Cầu

LƯƠNG QUẢN LÝ THỰC

NHẬN

Quỹ lương quản lý



C



đồng



CHÊNH LỆCH



KL-GT

thanh tốn

tháng 09/11

405.941.

625



Thành tiền

Vật liệu



Nhân cơng



đồng

đồng



CPQL %



217.91

9.926



138.17

2.673



31.851.1

94



5.571.

385



12.42

6.447



388.381.571



217.919.926



133.039.066



31.851.194



5.571.385



-



388.381.57

1



217.919.92

6



133.039.06

6



31.851.194



5.571.38

5



-



5.133.607



-



5.133.607



-



-



775.000

11.651.447

388.381.57

1



-



-



-



775.000

11.651.447



217.919.92

6



133.039.06

6



31.851.194



5.571.38

5



-



413.867.489



225.845.790



138.172.673



31.851.194



5.571.385



12.426.447



413.867.489



225.845.790

225.845.79

0



31.851.194



5.571.385



10.375.447



225.845.790



31.851.194



31.851.194

5.571.38

5



5.571.385



10.375.44

7



10.375.447

140.223.673



đồng

đồng

đồng

đồng



TTPK

1,5%



Ca máy



138.172.673



-



5.133.607

133.039.066



138.172.673



-



138.172.673



-



2.051.000



5.133.607

133.039.066



2.051.000



2.051.000



2.051.00

0

(7.925.863)



(7.925.864)



-



-



-



2.051.000



-



0



(Nguồn: Công ty cổ phần Sông Đà 505 tháng 9/2011)

Thực tế, tại CT Đường giao thông Phước Chánh – Phước Kim – Phước Thành,

tổng giá trị thực hiện hợp đồng tháng 09/2011 và CP thực hiện hợp đồng chênh lệch

7.925.863 đồng do giá trị NVL công ty xuất cho CT lớn hơn giá trị NVL thực hiện

hợp đồng. Theo ngun tắc, cơng ty sẽ phải tìm hiểu ngun nhân chênh lệch và xử



53

lý bằng cách trừ phần chênh lệch vào quỹ lương của CT. Tuy nhiên, trên thực tế

công ty chỉ tiến hành tạm treo CP để nhắc nhở CHT cơng trình và tập hợp xử lý một

lần khi kết thúc CT sau khi cân đối CP của các tháng.

Dựa vào việc tổng hợp, so sánh, đối chiếu giữa giá trị thực hiện và CP thực hiện

CT giúp công ty có thể phát hiện ra chênh lệch giữa hai khoản mục này, từ đó có biện

pháp xử lý phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng CT thi công. Tuy nhiên, công ty chỉ

tiến hành tổng hợp, so sánh, đối chiếu về mặt giá trị mà chưa xác định được chênh

lệch về mặt số lượng của từng loại vật tư cũng như chênh lệch của từng HMCT thi

công nên việc xác định nguyên nhân chênh lệch gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó,

trong việc xử lý chênh lệch, Cơng ty cũng chưa quy định trách nhiệm cụ thể cho từng

cá nhân trong q trình thi cơng mà chỉ quy trách nhiệm chung cho CHT cơng trình.

2.4.2.2 Tổ chức thơng tin thực hiện

Thông tin thực hiện CPXL tại công ty chủ yếu được thực hiện thơng qua thơng

tin kế tốn, bắt đầu từ quá trình lập, luân chuyển hồ sơ chứng từ kế toán đến tập hợp

CP trên sổ kế toán và lập các báo cáo về CP để phục vụ cho công tác quản trị CP.

Thông qua phỏng vấn kế tốn trưởng cơng ty và nghiên cứu hệ thống chứng từ, sổ

sách kế tốn của một số cơng trình cụ thể đã thi công tại công ty, trong phần này tác giả

sẽ đi trình bày một số nội dung về cơng tác tổ chức chứng từ, ghi sổ kế tốn và hệ thống

báo cáo kế tốn về CPSX mà cơng ty đang thực hiện đối với các cơng trình thi cơng.

 Tổ chức chứng từ

Tại cơng ty khơng bố trí kế toán tại CT để tập hợp các chứng từ ban đầu phát sinh

mà việc tập hợp này sẽ được thực hiện bởi nhân viên phụ trách kinh tế tại CT. Việc tổ

chức chứng từ được công ty thực hiện nghiêm túc, đầy đủ đã giúp cho việc quản lý được

dễ dàng, bảo vệ được tài sản và chất lượng thông tin, sử dụng hiệu quả nguồn lực của

đơn vị. Việc ghi chép chứng từ ban đầu đã phản ánh đầy đủ nội dung nghiệp vụ kinh tế

phát sinh, ngăn chặn được các gian lận xảy ra trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản,

vật tư, tiền bạc của cơng ty. Các chứng từ kế tốn áp dụng tại công ty được thực hiện

theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính. Cụ thể:



54

- Chứng từ về CPNVL trực tiếp: Giấy đề nghị mua vật tư, Giấy đề nghị cấp vật

tư, phiếu xuất kho, thẻ kho, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư, Giấy tạm

ứng, giấy thanh toán tạm ứng, ....

- Chứng từ về CP nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, bảng tổng hợp chia lương,

bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, ...

- Chứng từ về CP sử dụng máy thi công: Lệnh điều xe, nhật trình xe máy, bảng

tổng hợp khối lượng máy thi cơng, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, hợp đồng

th máy thi cơng, hóa đơn GTGT,...

- Chứng từ về CPSX chung: Bảng tính CP tiền lương gián tiếp và phục vụ,

bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu xuất kho, bảng tính và

trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, phiếu chi,..

 Tổ chức ghi sổ kế toán:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ban đầu phát sinh nhân viên phụ trách

kinh tế tại CT tập hợp sau đó lập bảng kê kèm theo chứng từ gốc định kỳ gửi về

phòng kế tốn của cơng ty.

Tại công ty căn cứ vào các chứng từ hợp lệ hợp pháp liên quan đến từng CT,

HMCT đang xây dựng, kế tốn được phân cơng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu

hạch toán vào các khoản mục CP (CPNVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sử

dụng máy thi công, CPSX chung) được tập hợp chung cho tất cả các hạng mục của

từng CT. Cuối kỳ hay đột xuất in ra các sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức kế

tốn mà đơn vị áp dụng và các yêu cầu quản lý. Đồng thời, nhằm phục vụ cung cấp

số liệu cho phòng kinh tế dự án so sánh, đối chiếu với giá trị thực hiện CT, lập quỹ

lương cho CT, phòng kế tốn lập bảng kê các khoản mục CP trong kỳ.

Từ thực trạng trên cho thấy, tại cơng ty khối lượng xây lắp hồn thành thực tế

trong tháng được xác định theo từng HMCT, trong khi kế tốn tập hợp CP theo tồn

bộ CT nên việc đối chiếu, kiểm tra, kiểm soát các khoản mục CP gặp nhiều hạn chế,

và khi phát sinh chênh lệch sẽ khó khăn trong việc xác định được chênh lệch ở hạng

mục nào nhằm có biện pháp xử lý phù hợp để đảm bảo chất lượng thi công CT.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Thực trạng công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại công ty Cổ phần Sông Đà 505

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×