Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giới thiệu về môi trường kiểm soát tại Công ty cổ phần Sông Đà 505

2 Giới thiệu về môi trường kiểm soát tại Công ty cổ phần Sông Đà 505

Tải bản đầy đủ - 0trang

35

cách quản lý đã được công ty lựa chọn để đảm nhận cương vị, chỉ đạo trực tiếp

trong công tác quản lý đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) trong công

ty. Đội ngũ quản lý của Công ty là những người có quan điểm lành mạnh, trung

thực, ln chú trọng đến việc hồn thành nhiệm vụ.

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Để thực hiện công tác quản lý và điều hành hoạt động SXKD đạt hiệu quả, công

ty tổ chức bộ máy quản lý theo mơ hình trực tuyến chức năng. Nhìn chung bộ máy

quản lý của công ty được tổ chức tương đối linh hoạt việc quản lý điều hành không bị

chồng chéo và có sự chỉ đạo xuyên suốt giữa các phòng ban thể hiện qua sơ đồ 2.1

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG



BAN KIỂM SỐT



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG



PHỊNG TÀI CHÍNH



TỔNG HỢP



PHỊNG



KẾ TỐN



CHI NHÁNH



CHI NHÁNH

CHI NHÁNH THÍ



KINH



PHỊNG KINH TẾ



DOANH



515



525



DỰ ÁN



CHI NHÁNH

555



NGHIỆM

CÁC BAN



CÁC BAN



CÁC BAN



CÁC BAN



NGHIỆP VỤ



NGHIỆP VỤ



NGHIỆP VỤ



NGHIỆP VỤ



CÁC CÔNG



CÁC CÔNG



CÁC CƠNG



CÁC CƠNG



TRƯỜNG



TRƯỜNG



TRƯỜNG



TRƯỜNG



TỔ THÍ

NGHIỆM

HIỆN



CÁC TỔ, ĐỘI



CÁC TỔ, ĐỘI



CÁC TỔ, ĐỘI



CÁC TỔ, ĐỘI



TRƯỜNG



CHUYÊN MÔN



CHUYÊN MÔN



CHUYÊN MÔN



CHUYÊN MÔN



Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Sông Đà 505



36

- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của Công

ty gồm tất cả các cổ đơng có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần.

ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.

ĐHĐCĐ thông qua các BCTC hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho

năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm

sốt của Cơng ty.

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có tồn quyền nhân danh

Cơng ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty khơng thuộc

thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT của Cơng ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối

đa của từng thành viên là 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản trị do HĐQT bầu ra.

- Ban kiểm soát: Là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng

quản trị và Ban Giám đốc, Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt ĐHĐCĐ

giám sát mọi mặt hoạt động SXKD của Công ty, báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ. Ban

kiểm sốt của Cơng ty có 03 thành viên.

- Ban Giám đốc: Gồm có 5 thành viên, trong đó có 1 Giám đốc và 4 Phó

Giám đốc. Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động

SXKD của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ

Công ty. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

* Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành tồn diện SXKD của

Cơng ty, ngồi trách nhiệm phụ trách chung trực tiếp điều hành các lĩnh vực sau:

+ Công tác xây dựng các chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển Công ty.

+ Công tác đổi mới và phát triển Doanh nghiệp.

+ Công tác tổ chức nhân sự và đào tạo.

+ Công tác xây dựng các quy định, quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

+ Công tác tài chính kế tốn.

+ Cơng tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

+ Cơng tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

+ Cơng tác đầu tư phát triển.



37

* Phó Giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật- vật tư- cơ giới: Giúp Giám đốc

công ty điều hành các lĩnh vực sau:

+ Công tác thiết kế, kỹ thuật, thi công.

+ Công tác an tồn, Bảo hộ lao động.

+ Cơng tác Đồn thể.

+ Công tác ứng dụng khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

+ Cơng tác bảo vệ qn sự, phòng chống cháy nổ.

+ Công tác chuẩn bị, triển khai các dự án đầu tư .

+ Công tác quản lý cơ giới, cơng nghệ cơ khí, lắp máy.

+ Cơng tác vật tư.

+ Công tác thanh tra, công tác VHXH, y tế, giáo dục đời sống.

* Phó Giám đốc cơng ty phụ trách Kinh tế: Giúp Giám đốc công ty điều

hành các lĩnh vực sau:

+ Cơng tác hạch tốn kinh doanh.

+ Cơng tác chuẩn bị và triển khai các dự án đầu tư.

+ Công tác tiền lương, BHXH, BHYT và các chế độ chính sách với người lao động.

+ Cơng tác dự tốn thanh tốn thu hồi vốn và cơng tác thơng tin.

+ Cơng tác đổi mới Doanh nghiệp.

Trong q trình thực hiện, Giám đốc cơng ty có thể thay đổi, bổ sung nhiệm vụ

để phù hợp với tình hình thực tế SXKD của Cơng ty.

- Phòng Kinh tế - Dự án: Tham mưu giúp cho Giám đốc công ty trong lĩnh

vực: Thiết kế; Công tác thị trường và đấu thầu trong xây dựng; Công tác nghiên cứu

khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật, Công tác kế hoạch; Công

tác kinh tế; Công tác hợp đồng kinh tế.

- Phòng Tài chính - Kế tốn: Giúp việc cho Giám đốc cơng ty trong lĩnh vực

Tài chính - Kế tốn- Tín dụng trong tồn Cơng ty, kiểm sốt bằng đồng tiền các

hoạt động kinh tế tài chính trong Cơng ty theo các quy định về quản lý kinh tế tài

chính của Nhà nước và Cơng ty.



38

- Phòng Tổng hợp: Giúp việc cho Giám đốc công ty các lĩnh vực: Cơng tác tổ

chức nhân sự, Chế độ chính sách đối với người lao động, Công tác đào tạo tuyển

dụng, Công tác thi đua, khen thưởng, Cơng tác hành chính, Cơng tác an tồn.

- Phòng kinh doanh: Giúp việc cho Giám đốc cơng ty trong việc quản lý tồn

bộ các mặt về công tác mua bán, xuất, nhập và sử dụng vật tư, phụ tùng của các đơn

vị trong Công ty; quản lý cơ giới, quản lý tài sản thiết bị trong tồn Cơng ty; thống

kê theo dõi vật tư, cơng cụ dụng cụ ở các công trường chi nhánh và kho.

* SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH TRỰC THUỘC CƠNG TY

Cơng ty Cổ phần Sơng Đà 505



Ban Giám đốc chi nhánh



Ban

Tổng hợp



Ban

KTế –

KThuật



Các đội

Xây lắp



Tổ dịch

vụ tổng

hợp



CHT CT + bộ

phận giúp việc



Các đội

SX vật

liệu



Ban

TC- KT



Xưởng

gia công

(dự kiến)



Sơ đồ 2.2. Tổ chức quản lý bộ máy tại chi nhánh

- Giám đốc chi nhánh : Là người đứng đầu Chi nhánh, quản lý điều hành mọi

hoạt động SXKD của Chi nhánh theo kế hoạch được giao, Chịu trách nhiệm trước

Giám đốc Công ty về mọi hoạt động và kết quả SXKD của Chi nhánh. Tổ chức thực

hiện kế hoạch SXKD và phương án đầu tư các nguồn lực của Chi nhánh, bảo tồn

và phát triển vốn.



39

- Phó giám đốc chi nhánh : Là người quản lý và điều hành giúp Giám đốc chi

nhánh quản lý và điều hành một số lĩnh vực sau : Công tác Kinh tế - Kế hoạch, tìm

hiểu thị trường, đấu thầu, trang bị thiết bị, xe máy. Hợp đồng kinh tế, Kỹ thuật - thi

công. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về quyết định của mình.

- Ban tài chính - Kế tốn : Là ban nghiệp vụ giúp Giám đốc Chi nhánh trong

lĩnh vực Tài chính - Kế tốn - Tín dụng, kiểm sốt bằng tiền các hoạt động kinh tế,

tài chính trong tồn Chi nhánh theo các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của

Nhà nước, của Cơng ty và Tổng Cơng ty. Người chịu trách nhiệm chính của ban là

kế tốn Trưởng Chi nhánh.

- Chỉ huy cơng trường : Chỉ huy công trường là người thay mặt Giám đốc

Chi nhánh quản lý nhân sự, vật tư, máy móc thiết bị và điều hành các hoạt động: Tổ

chức thi công, nghiệm thu thanh toán khối lượng với khách hàng và với các đơn vị

nội bộ tại CT và chịu trách nhiệm trước Pháp luật, cấp trên về quyết định của mình.

Người chịu trách nhiệm chính là CHT

- Ban Tổng hợp : Là ban nghiệp vụ tổng hợp tham mưu giúp Giám đốc chi

nhánh trong các lĩnh vực sau: Tổ chức quản lý nhân sự, chế độ chính sách đối với

người lao động; đào tạo, tuyển dụng nhân lực; công tác thi đua khen thưởng, kỷ

luật; cơng tác hành chính sự nghiệp; Cơng tác an tồn vệ sinh lao động và quản lý

cơ giới. Người chịu trách nhiệm chính là Trưởng ban Tổng Hợp

- Ban Kinh tế - Kỹ thuật: Là ban nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Giám

đốc chi nhánh trong các công tác : Kế hoạch, Kinh tế; tiếp cận thị trường đấu thầu

tìm kiếm việc làm và cân đối nhu cầu sử dụng vật tư, thiết bị, xe máy; Công tác

Hợp đồng kinh tế; Công tác Kỹ thuật - Thi công, Quản lý giá trị, khối lượng sản

phẩm xây lắp của Chi nhánh. Người chịu trách nhiệm chính là Trưởng ban Kinh tếKỹ thuật.

- Các tổ, đội sản xuất

Là đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ thi công xây lắp, SX vật liệu, dịch vụ xây lắp

theo tính năng chuyên môn trên các công trường. Người chịu trách nhiệm chính

trước CHT và Giám đốc Chi nhánh về tồn bộ SX mà Đội đảm nhận là Đội trưởng.



40

2.2.3 Chính sách nhân sự

Sự phát triển của công ty luôn gắn liền với đội ngũ cán bộ công nhân viên và

họ là yếu tố quan trọng của kiểm soát nội bộ. Vì vậy xây dựng một chính sách nhân

sự hợp lý, đúng đắn sẽ thu hút cũng như phát huy hết được năng lực, tinh thần làm

việc và đạo đức nghề nghiệp góp phần làm cho mơi trường kiểm sốt lành mạnh hơn.

Cơng ty có Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành khá đông đảo

nhằm đáp ứng nhanh chóng và kịp thời tiến độ thực hiện các CT lớn. Tổng số

CBCNV tính đến thời điểm 01/10/2011 là: 949 người được thể hiện chi tiết qua phụ lục 01

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển, Công ty

khá chú trọng tới các giải pháp về chính sách nhân sự. Cơng ty thực hiện tuyển dụng

nhân sự trên cơ sở nhu cầu, đề xuất của các đơn vị. Khi phát sinh nhu cầu lao động

trước hết công ty ưu tiên điều động nhân sự giữa các chi nhánh, trong phạm vi công ty.

Khi nhân sự trong công ty không phù hợp với cơng việc hoặc khơng đủ về số lượng thì

cơng ty sẽ tiến hành tuyển dụng mới. Tuy nhiên việc tuyển dụng sẽ ưu tiên cho con em

trong công ty và các mối quan hệ thân quen giới thiệu, sau đó mới tiến hành thơng báo

ra bên ngồi qua các phương tiện thông tin đại chúng. Công tác tuyển dụng chưa có một

chính sách cụ thể quy định tiêu chuẩn của từng ứng viên tương ứng với các chức danh.

Công ty xét tuyển dựa trên cơ sở xem xét hồ sơ phù hợp với vị trí tuyển dụng,

Giám đốc Cơng ty hoặc Giám đốc Chi nhánh trực tiếp phỏng vấn và ký thỏa thuận

hợp đồng thử việc. Kết thúc thời gian thử việc tiến hành ký hợp đồng chính thức mà

khơng thành lập hội đồng đánh giá. Do vậy không đảm bảo chất lượng dễ dẫn đến

trường hợp mặc dù không đáp ứng được yêu cầu công việc nhưng vẫn được tuyển

dụng. Từ đó dẫn đến việc một số nhân viên được tuyển chọn có phẩm chất đạo đức

và trình độ chun mơn chưa cao.

Cơng ty cũng thường xun có các buổi đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ cho nhân

viên. Tuy nhiên, việc bố trí nhân sự tham gia các khóa đào tạo dựa trên cơ sở sự rảnh

rỗi có thể tham gia thay vì nhu cầu cần đến đào tạo của nhân viên. Do đó có những

nhân viên được đào tạo q nhiều còn nhân viên khơng được đào tạo những kiến thức

và kỹ năng cần thiết.



41

2.2.4 Bộ phận kiểm tốn nội bộ

Cơng ty chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm cung cấp sự giám sát

và đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Sổ sách báo cáo của kế

toán chỉ phục vụ cho cơng tác kế tốn tài chính tại đơn vị, cơng tác kế tốn quản trị

và các báo cáo liên quan cũng chưa được thực hiện. Định hướng của HĐQT và ban

giám đốc là sẽ cố gắng hình thành nên bộ phận kiểm toán nội bộ và thực hiện cơng

tác kế tốn quản trị trong tương lai gần.

2.3 Giới thiệu về hệ thống kế tốn tại cơng ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

Kế toán trưởng



Kế toán tổng hợp



Kế toán

tiền

mặt,

TG NH



Kế toán

tiền

lương



Kế toán

thanh toán



Kế toán

TSCĐ

và thuế



Thủ quỹ



Kế toán các đơn vị trực thuộc



Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế tốn cơng ty

Ghi chú:



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ phối hợp



Nhiệm vụ của từng kế tốn được phân cơng cụ thể như sau:

+ Kế tốn trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo tồn bộ cơng tác kế tốn tài



42

chính tại cơng ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và Nhà nước về nhiệm

vụ cơng tác của mình. Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch SXKD ngắn hạn, trung

hạn và dài hạn nhằm đem lại hiệu quả SXKD cao. Bố trí và cung cấp nguồn vốn

cho các CT theo kế hoạch SXKD của cơng ty.

+ Kế tốn tổng hợp: Hàng tháng chỉ đạo cho các đơn vị làm báo cáo đầy đủ,

chính xác, kịp thời, đúng quy định. Chịu trách nhiệm trước kế tốn trưởng và lãnh

đạo cơng ty.

+ Kế tốn tiền lương: Phụ trách cơng tác tiền lương, thưởng, các khoản trích

theo lương và các CP khác. Hàng tháng tiến hành phân bổ CP lương cho các CT và

tiến hành thanh toán lương.

+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi số nợ

vay, số dư tiền gửi ngân hàng, thời hạn trả nợ kịp thời báo cáo lãnh đạo để có biện

pháp giải quyết. Hàng tháng lập nhật ký, bảng kê, báo cáo quỹ đúng quy định.

+ Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm ghi chép và theo dõi q trình thanh

tốn với khách hàng, nhà cung cấp, các đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan.

+ Kế tốn tài sản cố định và thuế: Chịu trách nhiệm ghi chép vào sổ sách kế

toán những nghiệp vụ liên quan đến hoạt động mua sắm tài sản cố định, hoạt động

đầu tư xây dựng cơ bản. Hàng tháng tiến hành kê khai và nộp thuế GTGT, thuế thu

nhập cá nhân. Cuối năm tiến hành đối chiếu, quyết toán thuế.

+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản và cấp phát tiền của đơn vị khi có

lệnh của Giám đốc và kế toán trưởng. Ghi chép vào sổ quỹ, lập các báo cáo về tình

hình thu – chi tiền mặt của cơng ty.

2.3.2 Hình thức kế tốn áp dụng

Tại Công ty và các chi nhánh đều áp dụng hình thức kế tốn trên máy vi tính

với hình thức Nhật ký chung.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giới thiệu về môi trường kiểm soát tại Công ty cổ phần Sông Đà 505

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×