Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

Tải bản đầy đủ - 0trang

78



được miễn giảm thuế TNDN 01 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp

trong 4 năm tiếp theo, được tỉnh Quảng Nam hỗ trợ miễn giảm thuế TNDN thêm

05 năm, sau khi hết thời hạn miễn, giảm thuế theo quy định của Chính phủ.

- Nguyên nhân chủ quan:

Đội ngũ cán bộ luôn giữ vững và phát huy tinh thần đồn kết nội bộ,

nêu cao tính kỷ luật trong mọi mặt cơng tác; có tinh thần lao động nhiệt tình,

sáng tạo, cần cù; khơng ngại khó khăn, gian khổ; sẵn sàng nhận và hồn thành

tốt mọi nhiệm vụ được Cơng ty phân cơng. Đội ngũ quản lý Cơng ty có tư

duy độc lập, sáng tạo, năng động, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm, dám chịu

trách nhiệm và luôn thực hiện và phát huy tinh thần dân chủ trong Công ty để

đóng góp những sáng kiến có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.

Đầu tư xây dựng cơ bản cũng như cho vay và sử dụng nguồn vốn vay

có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

3.1.2. Nhược điểm

Qua phân tích Chương 2, thể hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty cổ phần Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm có

hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những nhược điểm chủ yếu như sau:

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ có giảm sút, khả năng thanh khoản và thanh

tốn nhanh tăng dần qua các năm nhưng chưa cao, chưa được ổn định; đồng

thời Công ty đang đầu tư 2 dự án River Side và Four Season với kinh phí đầu

tư lớn, tổng giá trị đầu tư hơn 4000 tỷ đồng nhưng chưa có giải pháp tối ưu về

vốn, do đó cần phải có giải pháp huy động vốn cho phù hợp.

- Công tác sử dụng VLĐ chưa hiệu quả: Qua phân tích Chương 2, vòng

quay VLĐ có su hướng tăng từ năm 2007 đến năm 2010 nhưng vòng quay rất

thấp, năm 2011 có vòng quay VLĐ cũng thấp chỉ 0.0074 vòng. Mặc dù doanh

thu qua các năm đều tăng nhưng vòng quay VLĐ giảm điều này thể hiện tỷ lệ

tăng VLĐ cao hơn tỷ lệ tăng DT.



79



- Qua phân tích cho thấy lợi nhuận của Cơng ty chủ yếu là từ hoạt động

đầu tư và cho vay.

* Nguyên nhân khách quan:

- Trong năm 2010 và năm 2011 biển Cù Lao chàm có nhiều biến động

lớn (xảy ra chết người) nên khách du lịch đến giảm do vậy hoạt động cung

cấp dịch vụ khác của cơng ty khơng có. Nên chỉ có doanh thu từ bán hàng,

cho thuê tài sản, đầu tư và cho vay.

* Nguyên nhân chủ quan:

- Việc sử dụng VLĐ chưa hiệu quả. Khoản mục tiền chiếm tỷ trọng rất

lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.

- Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty thực hiện hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản, bên cạnh đó thực hiện các hoạt động kinh doanh mua bán

vật tư, cho thuê tài sản, thanh lý tài sản và công ty cũng thực hiện các hoạt

động cho vay và đi vay vốn.

Tóm lại:

Trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, Công ty cổ phần Thương mại –

Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm với chiến lược phát triển của mình trong bối

cảnh chung của tình hình kinh tế thế giới và của khu vực, của địa phương đòi

hỏi Công ty phải tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới, ngày càng hồn

thiện cơng tác kinh doanh, tiết kiệm chi phí kinh doanh, chi phí đầu tư, tăng

doanh thu, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn

đó, đòi hỏi thơng tin phục vụ cho cơng tác phân tích hiệu quả hoạt động của

công ty phải đầy đủ, khách quan và kịp thời để thoả mãn nhu cầu thông tin

cho các nhà quản trị trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp.

Qua phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ

phần Thương Mại – Du Lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm có hiệu quả. Tuy nhiên,

Cơng ty cũng còn một số tồn tại cần khắc phục đã được trình bày tại phần



80



nhận xét nêu trên và bằng các kỹ thuật phân tích hiệu quả hoạt động, tác giả

đưa ra giải pháp hồn thiện cơng tác phân tích và đề xuất một số giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần Thương mại – Du lịch – Đầu

tư Cù Lao Chàm.

3.2. HOÀN THIỆN CƠNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ

LAO CHÀM

3.2.1. Định hướng tổ chức công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại

cơng ty

Qua thực tế cho thấy, tại Cơng ty chưa có bộ phận chun trách về phân

tích nên cần phải thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích để nhận biết

điểm mạnh, điểm yếu cũng như đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho

từng thời kỳ. Là một công ty cổ phần nên nhu cầu phân tích ngày càng cao vì

thực tế, cổ đông qua các kỳ đại hội đồng thường yêu cầu người quản lý phải

đánh giá khả năng sinh lời đồng vốn của họ. Nếu việc phân tích được tiến

hành thì những u cầu của cổ đơng sẽ được giải quyết và đó là cơ sở để hoạt

động của Cơng ty ngày càng phát triển bền vững. Tổ chức công tác phân tích

hiệu quả được thực hiện theo sơ đồ sau:



81



Lập kế hoạch

phân tích



Xác định mục tiêu phân tích

Xây dựng chương trình phân tích

Thu thập thơng tin



Tiến hành

phân tích



Tính tốn các chỉ tiêu

Tổng hợp kết quả, nhận xét

Lập báo cáo phân tích



Hồn thành

phân tích



Thảo luận/ đánh giá nội bộ

Hồn chỉnh, lưu trữ hồ sơ phân tích



a. Lập kế hoạch phân tích

Việc lập kế hoạch phân tích là bộ phận rất quan trọng, nếu khơng đặt ra

kế hoạch phân tích thì việc phân tích sẽ diễn ra khơng đảm bảo đúng mục

tiêu. Nên trước hết phải xác định mục tiêu phân tích hiệu quả là đáp ứng yêu

cầu của các đối tượng nào? Yêu cầu của các nhà quản lý, điều hành công ty;

yêu cầu giám sát của các cổ đông; các tổ chức tín dụng hay các bên liên quan

lợi ích khác. Từ đó làm cơ sở để xây dựng chương trình phân tích cụ thể bao

gồm: mục đích, nội dung, phạm vi, thời hạn phân tích; bộ phận cung cấp số

liệu; cán bộ chịu trách nhiệm phân tích, tổng hợp kết quả phân tích và đưa ra

các đánh giá, nhận định và từ đó lập báo cáo phân tích. Cũng cần phân biệt rõ

những yêu cầu phân tích nào được tiến hành thường xuyên, yêu cầu nào phân

tích định kỳ với phạm vi phân tích tồn diện hay chi tiết. Để từ đó bộ phận

chuyên trách sẽ chủ động phân cơng nhiệm vụ phân tích cho từng cán bộ

nhằm đảm bảo tiến trình phân tích.



82



Qua thực tế tại cơng ty CP Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm, các

kế hoạch phân tích chính như sau:

Đối tượng

quan tâm

Cổ đơng



Mục tiêu

Tối đa hóa lợi ích



Chỉ tiêu phân tích

ROE, EPS



Kỳ phân tích

Tại Đại hội đồng



đồng vốn đầu tư



cổ đông hàng



Nhà quản lý



Nâng cao lợi nhuận - Các chỉ tiêu hiệu



năm

Phân tích hàng



các cấp/ Ban



kinh doanh



tháng để nhận



điều hành hoạt



Mở rộng thị trường sản



diện các nguy cơ,



động



Tăng hiệu quả hoạt - Các chỉ tiêu khả



điều chỉnh kịp



động nguồn lực

b. Tiến hành phân tích



suất sử dụng tài



năng sinh lời



thời



Đây là giai đoạn chủ đạo trong cơng tác phân tích được thực hiện trên

cơ sở kế hoạch phân tích đã được lập. Giai đoạn tiến hành phân tích bao gồm

các cơng việc như: thu thập thơng tin; tính tốn các chỉ tiêu; tổng hợp kết quả

phân tích và từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét.

Thông tin được sử dụng để phục vụ phân tích phải đảm bảo tính đầy

đủ, chính xác, có độ tin cậy cao để từ đó làm cơ sở ra các quyết định tài chính

hợp lý. Thông tin thu thập được từ nguồn thông tin bên ngồi và thơng tin về

nội bộ cơng ty. Các thơng tin phục vụ cho cơng tác phân tích hiệu quả hoạt

động tại CTCP Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm có thể hệ thống

như sau:



83



Hệ thống thơng tin trong phân tích hiệu quả hoạt động



Thơng tin nội bộ công ty



Thông tin về

hoạt động

kinh doanh

của công ty



- Chiến lược,

mục tiêu phát

triển cơng ty.

- Tình hình đầu

tư.

- Tình hình

SXKD

của

cơng ty



Thơng tin từ

tài chính,

kế tốn



- Báo cáo tài

chính, sổ kế

toán tổng hợp,

sổ kế toán chi

tiết

- Các báo cáo

kế toán tổng

hợp

- Thống kê



Thơng tin bên ngồi cơng ty



Thơng tin

chung về kinh

tế - xã hội



- Chính sách,

pháp luật của

Nhà nước.

- Tình hình phát

triển kinh tế xã hội.

- Lãi suất, lạm

phát, tỷ giá hối

đối...



Thơng tin về

ngành du lịch,

dịch vụ, đầu





- Định hướng

phát triển của

ngành.

- Các chỉ tiêu

trung

bình

ngành.

- Hoạt động

kinh doanh của

ngành.



Tính tốn các chỉ tiêu là công đoạn quan trọng của tiến trình phân tích.

Căn cứ vào u cầu và mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch phân tích để lựa chọn

phân tích những chỉ tiêu phù hợp, đảm bảo tính chuyên sâu nhằm giải quyết

những vấn đề mấu chốt, làm tăng hiệu quả phân tích. Cụ thể: đối với đối

tượng là cổ đơng thì chỉ tiêu phân tích là ROE và EPS, để tính tốn được thì

phải dựa vào số liệu do kế toán cung cấp trên cơ sở bảng cân đối kế toán và

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Với chỉ tiêu ROE để có dữ liệu tính

tốn chỉ tiêu thì phải lấy lợi nhuận sau thuế từ báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, nguồn vốn chủ sở hữu bình quân lấy từ bảng cân đối kế tốn. Ngồi ra



84



để có dữ liệu phân tích sâu hơn phải dựa vào thơng tin về tình hình hoạt động

kinh doanh của Cơng ty, tình hình đầu tư, chiến lược, mục tiêu phát triển của

Công ty.

Đối với đối tượng là Nhà quản lý các cấp hoặc ban điều hành hoạt động

để tính chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản và các chỉ tiêu khả năng sinh lời phải

dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế tốn nói

riêng, báo cáo tài chính nói chung và các sổ kế tốn chi tiết.Chỉ tiêu về hiệu

suất sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lời thì kỳ phân tích có thể là q,

năm, chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lưu động thì lựa chọn kỳ phân tích là

tháng để các nhà quản trị có những chính sách kịp thời mang lại hiệu quả cho

doanh nghiệp.

Tổng hợp kết quả các chỉ tiêu đã được tính tốn và đưa ra ý kiến đánh

giá các chỉ tiêu. Việc đưa ra các ý kiến đánh giá phải nêu được mặt tốt và cả

những chưa tốt đang tồn tại, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu

phân tích, để từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất hướng giải quyết các vấn đề

còn tồn tại.

c. Hồn thành phân tích

Báo cáo phân tích tài chính thể hiện tồn bộ nội dung và kết quả phân

tích và đây cũng chính là căn cứ để Cơng ty đánh giá q trình hoạt động của

mình. Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:

- Lập báo cáo phân tích: Báo cáo phân tích phải là một văn bản phản ánh

kết quả phân tích. Báo cáo phân tích phải bao gồm các nội dung cơ bản như:

Tên báo cáo phân tích; mục đích, phạm vị, nội dung và q trình phân tích;

cán bộ tham gia phân tích; những nhận xét và kết luận rút ra từ q trình phân

tích; những biện pháp nhằm cải thiện trong thời gian tới. Như báo cáo đại hội

cổ đông, báo cáo phân tích tình hình tài chính…



85



- Tổ chức phân tích: Nhằm cơng bố kết quả phân tích, với các thành

phần tham dự như: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, ban phân tích, các

trưởng phòng, trưởng các đơn vị trực thuộc cơng ty, cán bộ kỹ thuật, kế tốn,

quản lý nhân sự để thơng qua báo cáo phân tích định kỳ; lấy ý kiến đóng góp

của các thành viên nhằm tăng cường tính chính xác, phù hợp và làm cơ sở

hồn thiện báo cáo phân tích. Từ đây, các nhà lãnh đạo bàn bạc để đưa ra các

quyết định tài chính trong thời gian tới.

Đối với đại hội cổ đơng thì sau khi tiến hành phân tích tình hình hoạt

động kinh doanh, lấy ý kiến đóng góp của các thành viên tham gia phân tích

để báo cáo kết quả kinh doanh về một số chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận …,

những thuận lợi và khó khăn về hoạt động kinh doanh trong năm và phương

hướng hoạt động cho năm tới.

- Hồn chỉnh, lưu trữ hồ sơ phân tích: Sau khi ghi nhận những ý kiến

đóng góp của hội nghị phân tích, báo cáo phân tích được hồn chỉnh để phục

vụ cho Đại hội đồng cổ đông, yêu cầu của Ban giám đốc và công bố thông tin

trên thị trường chứng khoán, đồng thời tài liệu này sẽ được lưu trữ làm cơ sở

cho những lần phân tích tiếp theo.

3.2.2. Hồn thiện phương pháp phân tích

Để thực hiện việc đáng giá hoạt động của cơng ty thì cần thiết phải tính

tốn định lượng các chỉ tiêu, đánh giá so sánh định lượng lớn nhỏ của các chỉ

tiêu trên cơ sở hoàn thiện và sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích

với nhau.

- Phương pháp so sánh: Các thơng tin về đầu tư dự án được cung cấp

không đầy đủ vì nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn do kinh phí, hoặc chỉ mới

trong giai đoạn khảo sát thì buộc phải sử dụng phương pháp so sánh. Về bản

chất đây là phương pháp lựa chon độ lớn của các chỉ tiêu của báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh. Sử dụng phương pháp so sánh sẽ cho nhanh số liệu



86



đánh giá của các chỉ tiêu, song độ chính xác của các chỉ tiêu chưa thể phản

ánh được chính xác giá trị kinh tế của tài sản.

Khi sử dụng phương pháp so sánh có thể suy theo một trong hai trường

hợp: Tổng thể so sánh đồng nhất và tổng thể so sánh không đồng nhất.

Phương pháp so sánh giữa các tổng thể đồng nhất tương đối đơn giản, còn

muốn kết quả so sánh được chính xác và khách quan giữa các tổng thể không

đồng nhất chúng ta cần phải chuyển các chỉ tiêu so sánh về tổng thể đồng nhất

dựa theo một mức chuẩn.

- Phương pháp thay thế liên hoàn: Phân tích là chi tiết hóa mức độ ảnh

hưởng cúa các yếu tố phân tích đến mức thấp nhất, để làm được điều này, các

nhà phân tích nên sử dụng thêm cả phương pháp thay thế liên hoàn để xác

định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Có như vậy, các nhà

quản lý của doanh nghiệp mới nhìn thấy rõ đâu là “bản sắc” riêng của doanh

nghiệp mình. Mặt khác, việc liên kết các nhân tố trên chuỗi của phương trình

phân tích thơng qua phương pháp này càng tạo nên một tư duy logic cao hơn

khi đưa ra kết luận phân tích.

Để làm được điều này, trong qua trình phân tích, cơng ty nên có sự kết

hợp tổng hòa giữa các phương pháp phân tích (tùy thuộc vào đối tượng phân

tích và u cầu của q trình phân tích) sao cho có tính biện chứng về đối

tượng phân tích hơn. Doanh nghiệp khơng nên sử dụng mỗi phương pháp mà

cần có sự vận dụng, kết hợp tổng thể các phương pháp khác nhau nhằm giúp

doanh nghiệp nhận định tình hình kinh doanh của mình trong trạng thái đa

chiều khác nhau. Hiện nay, trên thế giới, việc ứng dụng tốn kinh tế và cơng

nghệ thơng tin vào q trình phân tích phân tích hiệu quả hoạt động nên tính

nhạy, chính xác của các mơ hình dự báo sau q trình phân tích đạt kết quả rất

tốt (như phương pháp hồi quy tương quan). Tuy nhiên, việc lựa chọn sử dụng



87



phương pháp phân tích nào sẽ tùy thuộc vào đặc điểm của nghề kinh doanh và

trình độ nhà phân tích mà doanh nghiệp có được.

3.2.3. Hồn thiện nội dung và chỉ tiêu phân tích

Qua q trình nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động của công ty,

luận văn đã hoàn thiện một số nội dung cơ bản sau:

a. Phân tích hiệu quả đầu tư

Vốn là điều kiện khơng thể thiếu để phát triển các doanh nghiệp nói

chung và cơng ty cổ phần Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm nói

riêng. Vì nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn hạn chế nên học cần

phải tìm cách gia tăng nguồn lực của mình. Hiện nay vốn sử dụng cho đầu tư

của doanh nghiệp chủ yếu là vốn vay tín dụng. Vốn tín dụng được xem là

nguồn cơ bản bổ sung nguồn lực cho doanh nghiệp, nhưng để nguồn này phát

huy có hiệu quả thì Nhà nước nên tạo ra những động tái hỗ trợ bằng cách điều

chỉnh lãi suất, thời hạn vay cho phù hợp với thực tế.

Hiện nay cơng ty có thể tách riêng biệt được vốn đầu tư cho tứng hoạt

động nên công ty cũng cần đi vào phân tích xem hiệu quả hoạt động cho từng

khoản mục đầu tư như thế nào nhằm định hướng và phát triển hoạt động của

công ty tốt hơn. Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả đầu tư như sau:

* Hiệu quả đầu tư tổng quát

Hiệu quả đầu tư



=



tổng quát



Lợi nhuận trước thuế

Tổng vốn đầu tư



Chỉ tiêu này cho biết vốn tham gia vào quá trình đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả đầu tư càng cao và ngược lại.



* Hiệu quả đầu tư trực tiếp cho sản xuất kinh doanh

Hiệu quả đầu tư trực tiếp

cho sản xuất kinh doanh



=



Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ

Vốn đầu tư trực tiếp cho SXKD



88



Chỉ tiêu này xem xét hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh thông qua

việc đầu tư vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất

kinh doanh. Chỉ tiêu trên cho biết vốn của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp cho

sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận bán hàng và cung cấp

dịch vụ. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh

doanh càng cao và ngược lại.

 Hiệu quả đầu tư gián tiếp (đầu tư tài chính)

Hiệu quả đầu tư



Lợi nhuận từ đầu tư tài chính



gián tiếp (đầu tư tài



=



Các khoản đầu tư tài chính



chính)

Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư gián tiếp (đầu tư tài chính) thể hiện khả năng tìm kiếm

lợi nhuận bằng việc đầu tư tài chính như đầu tư vào chứng khốn hay đầu tư góp vốn

liên doanh. Trong nhiều trường hợp người ta tính tốn xác định hiệu quả cho từng

hình thức đầu tư. Khi đó, người ta xác định hiệu quả cho từng hình thức. Cụ thể:



Hiệu quả đầu tư đầu

tư góp vốn liên doanh

Hiệu quả đầu tư



=



Lợi nhuận từ đầu tư góp vốn liên doanh

Các khoản đầu tư góp vốn liên doanh



Lợi nhuận từ đầu tư chứng khoán

Các khoản đầu tư chứng khốn

chứng khốn

Căn cứ vào tình hình thực tế của cơng ty, ta có bảng phân tích hiệu quả

=



đầu tư tại công ty như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×