Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Năm 2006 công ty đầu tư vào dự án khu du lịch sinh thái biển Cù Lao

Chàm. Khu du lịch sinh thái biển Cù lao Chàm sẽ được xây dựng trên diện

tích 117 ha từ Bãi Bìm đến Bãi Hương với 27 phòng nghỉ ở khu bãi biển, 36

phòng ở khu rừng nhiệt đới, 5 phòng nghỉ ở khu kè đá, một khu nghỉ mát cao

cấp (các tòa nhà 1- 2 tầng với kết cấu mái nhẹ) và các quầy bar bãi biển, nhà

thể thao, khu chăm sóc điều trị. Ngồi ra, khu du lịch còn được dành một diện

tích mặt nước rộng để tổ chức các dịch vụ thể thao trên biển.

Năm 2010 công ty đầu tư vào dự án Sun riverside với quy mơ diện tích

là 237.047 m2 tại phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Năm 2011 công ty đầu tư vào dự án Vicom Village tại Sài Thành –

Long Biên – Hà Nội.

Hiện nay, cơng ty đang tiếp tục đầu tư để hồn thành 3 dự án trên cũng

như tiếp tục kinh doanh mua bán hàng hóa vật tư và cho thuê trang thiết bị.

2.1.2. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh

 Mục tiêu:

Đầu tư kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch quốc tế,

nội địa, vận tải du lịch đường biển, đường sông, đường bộ; đầu tư kinh doanh

các khu thể thao du lịch, các khu an dưỡng, vui chơi giải trí; tổ chức biểu diễn

văn hóa nghệ thuật; hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ

nghệ, nơng sản; Thực hiện mọi loại hình dịch vụ quảng cáo.

 Ngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

- Vận tải hành khách ven biển, đường bộ và đường sơng

- Trang trí nội ngoại thất

- San lấp mặt bằng

- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thốt nước, lò sưởi điều hòa

khơng khí



36



- Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu bằng đường ống

- Chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa

- Sản xuất giường, tủ, bàn ghế

- Khai thác, mua bán, chế các loại khoáng sản (trừ khoáng sản cấm)

- Đại lý mua bán, bảo dưỡng ơ tơ, xe có động cơ

- Mua bán nông lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa)và động vật sống

(trừ động vật cấm)

- Mua bán đồ điện gia dụng, đồ dùng cá nhân và gia đình

- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế

- Mua bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí

- Mua bán vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Mua bán và cho thuê các loại máy móc và thiêt bị ngành cơng nghiệp,

xây dựng và khai khoáng

- Mua bán lương thực, thực phẩm, đồ uống, rượu, bia, thuốc lá

- Mua bán thảm đệm, chăn màn, rèm, vật liệu phủ tường

- Vận chuyển khách bằng hệ thống cáp treo và máng trượt

- Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, các hoạt động thể thao, tổ chức

biểu diễn nghệ thuật

- Quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hóa

- Mua bán hàng thủ cơng mỹ nghệ

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch xây dựng nhà ở để

chuyển quyền sử dụng đất; Kinh doanh cho thuê, mua bán nhà ở

- Kinh doanh trang trại

- Kinh doanh bãi tắm bãi biển

- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy

điện, thủy lợi, cơng trình thốt nước và xử lý nước thải, cơng trình điện đến

110kV và cơng trình hạ tầng cơ sở khác



37



- Cho thuê xe, thiết bị thể thao, vui chơi giải trí

- Vệ sinh nhà cửa và các cơng trình, chăm sóc và duy trì cảnh quan

- Hoạt động dịch vụ thể thao

- Dịch vụ giặt là, làm sác các sản phẩm dệt và lông thú

2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty

a. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Công ty cổ phần Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm được tổ

chức và điều hành theo mô hình Cơng ty cổ phần, tn thủ theo điều lệ công

ty và các quy định của pháp luật hiện hành.

Sơ đồ 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐƠNG



BAN KIỂM SỐT



HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ



BAN TỔNG

GIÁM ĐỐC



PHỊNG TÀI

CHÍNH KẾ

TỐN THỐNG KÊ



PHỊNG HÀNH

CHÍNH NHÂN

SỰ



PHỊNG KỸ

THUẬT-ĐẦU





PHỊNG KINH

DOANH



VP ĐẠI DIỆN

TPHCM



b. Chức năng, nhiệm vụ

- Đại hội cổ đông: Gồm tất cả cổ đơng có quyền biểu quyết, là Cơ quan

cao nhất của cơng ty. Có quyền và nhiệm vụ như sau:

+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của

từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.



38



+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên

Ban kiểm sốt gây thiệt hại cho cơng ty và cổ đông của công ty.

+ Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty.

+ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty, trừ trường hợp điều

chỉnh vốn Điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần

được quyền chào bán quy định tại Điều lệ Công ty.

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.

+ Thơng qua định hướng phát triển của cơng ty, quyết định bán số tài

sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế

tốn của Cơng ty.

+ Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cơng ty, có tồn quyền nhân

doanh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi

của Cơng ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ sau:

+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty.

+ Kiến nghị các loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán

của từng loại.

+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được

quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức

khác.

+ Quyết định phương án đầu tư.

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,

thông qua hợp đồng kinh tế, mua bán, cho vay, liên doanh liên kết, hợp tác và

hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi

trong sổ kế tốn của Cơng ty có căn cứ vào nghị quyết của Đại hội đồng cổ

đông Công ty.



39



+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và các

cán bộ quản lý quan trọng khác của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích

kinh tế khác của cán bộ quản lý đó.

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết

định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp

vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.

+ Trình báo cáo quyết tốn tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.

+ Kiến nghị mua cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ

tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.

+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ

đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý

kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.

+ Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán từng loại.

+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể cơng ty.

- Ban kiểm sốt: Là cơ quan thay mặt cổ đơng để kiểm sốt một cách

độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản

trị và điều hành của Công ty.

- Ban Tổng Giám đốc: Là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh

hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội

đồng quản trị toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện

pháp nhằm đạt được các mục tiêu, kế hoạch của ĐHĐCĐ và HĐQT.

- Các phòng chức năng: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban

Tổng Giám đốc về các lĩnh vực liên quan.



40



2.1.4. Tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

a. Tổ chức bộ máy kế toán

a1. Sơ đồ

Sơ đồ 2.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN CƠNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

Kế toán trưởng

(Kiêm kết toán tổng hợp)



Kế toán

TSCĐ, TL,

BHXH



Kế toán

TM, TT,

Nợ



Kế toán

XDCB



Kế toán

ngân hàng



Thủ quỹ



Kế toán các đội xây dựng



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

a2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: Là người quản lý tồn bộ cơng tác kế tốn, tài chính

tồn cơng ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và nhà nước về nhiệm

vụ cơng tác của mình. Làm tham mưu cho giám đốc công ty kế hoạch sản

xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn cũng như từng thời kỳ nhằm đem lại hiệu

quả kinh doanh cao. Định kỳ phân tích hiệu quả hoạt động của công ty để

giúp nhà quản lý điều hành hoạt động.



41



- Kế toán tiền mặt, thanh tốn, nợ: Là người kiểm tra chính từ gốc, lập

chứng từ phát sinh có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay các

tổ chức khác. Có trách nhiệm theo dõi các khoản công nợ, trực tiếp nhận thủ

tục thanh toán, thanh lý hợp đồng và thanh lý chuyển trả, thu hồi công nợ,

theo dõi chứng từ của đơn vị để thanh tốn cơng nợ.

- Kế tốn ngân hàng: Là người theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng,

tiền vay và giám sát việc chấp hành thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

- Thủ quỹ: Là người theo dõi việc thu – chi tiền mặt hằng ngày, đồng thời

có nhiệm vụ rút tiền từ ngân hàng về hoặc gửi tiền vào ngân hàng khi có

quyết định của giám đốc kế toán trưởng.

- Kế toán xây dựng cơ bản: Là người chịu trách nhiệm về quản lý việc

hoạch toán trong suốt thời gian thi công, xây dựng các công trình.

- Kế tốn các đội xây dựng: Là người trực tiếp xuống các các cơng trình

để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách kịp thời và nhanh chóng

từ khi cơng trình bắt đầu thực hiện đến lúc hồn thành.

b. Hình thức sổ kế tốn áp dụng

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng máy vi tính vào cơng việc kế

tốn. Đơn vị áp dụng hình thức “Nhật ký chung” được thực hiện thơng qua

một chương trình kế tốn trên máy vi tính.



42



Sơ đồ 2.3 HÌNH THỨC SỔ KẾ TỐN ÁP DỤNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM



Chứng từ gốc

Kiểm tra chứng từ



Sữa chữa



Nhập chứng từ

Sổ chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp và sổ chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

In báo cáo tài chính

Sao lưu giữ liệu

Kết sổ và lưu chuyển sang kỳ sau



2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

2.2.1. Khái quát về thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động tại công

ty cổ phần Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm

Việc thường xuyên tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động sẽ giúp cho

người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp,

xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quá trình



43



hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, đè xuất biện pháp hữu hiệu và ra

các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả hoạt

động. Hiện tại nội dung này được tiến hành đồng thời và có tính chất bổ sung

khi hồn thành các báo cáo tài chính cuối kỳ ở doanh nghiệp. Trong quá trình

nghiên cứu, tác giả xin trình bày tóm tắt những nét khái quát về thực trạng

phân tích hiệu quả hoạt động của công ty trên một số mặt sau:

- Về tổ chức phân tích: Cơng tác tổ chức phân tích hiệu quả hoạt động

tại công ty cổ phần Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cà Lao Chàm không được

phân tách chi tiết, hay nói đúng hơn nội dung này thực sự chưa được thể chế

thành những bước đi, cụ thể, rõ rang. Thời gian phân tích thường diễn ra vào

cuối quý 4 năm nay hay đầu quý 1 năm sau, tùy thuộc vào tiến độ hoàn thành

báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh nhiệm vụ hạch toán thu chi, lập

chứng từ, lên sổ, … bộ phận kế tốn đảm nhận thêm cả phần hành phân tích

hiệu quả hoạt động của công ty.

- Về nội dung và chỉ tiêu phân tích: Theo quan điểm của cơng ty cổ

phần Thương mại – Du lịch – Đầu tư Cà Lao Chàm, hiệu quả hoạt động được

thực hiện bằng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, đặc biệt thơng qua báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh. Do đó, trên thực tế cơng ty đã tiến hành phân

tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp. Căn cứ vào ý nghĩa của từng chỉ tiêu cụ thể để xem sự tăng lên

hay giảm xuống của chỉ tiêu phân tích là xấu hay tốt, đạt hay khơng đạt. Do

đó nội dung phân tích vẫn là những kết luận khái quát chứ chưa đi sâu xem

xét chi tiết, nội hàm trạng thái biến đổi trên từng chỉ tiêu phân tích, hệ thống

chỉ tiêu phân tích được lựa chọn tùy thuộc ý kiến chủ quan của công ty.

Bên cạnh xem xét một số chỉ tiêu phản ánh kết quả để đánh giá hiệu

quả, cơng ty cũng phân tích hiệu quả thơng qua đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận

hoặc tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu suất sử dụng tài sản, ….



44



Tuy nhiên việc tập hợp xem xét mối quan hệ tương tác giữa đầu vào và đầu ra

vẫn chưa được thiết lập thành những chỉ tiêu cụ thể, rõ rang, chuẩn xác. Như

vậy, nội dung và chỉ tiêu phân tích hiệu quả khơng được chuẩn hóa, qua đó

cho thấy hiệu quả kinh doanh chưa thực sự là nội dung được đặc biệt quan

tâm ở cơng ty, nên tình trạng hoạt động kém hiệu quả vẫn còn tồn tại.

- Về phương pháp phân tích: Kết quả của q trình phân tích là việc sử

dụng phương pháp so sánh truyền thống dưới dạng sử dụng phân tích ngang

(so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và tương đối trên

từng chỉ tiêu của báo cáo tài chính). Sử dụng phương pháp này để phân tích

hiệu quả chỉ giúp doanh nghiệp dừng lại ở những kết luận rất khái quát về tình

hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, khơng những thế kết quả của

q trình đánh giá vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chi tiết hóa nội dung phân

tích hiệu quả hoạt động.



45



2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt

Bảng 2.1

Chỉ tiêu



Năm 2007



Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt

Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



1. DT thuần

2. DT HĐ tài



20,171,570



35,454,545



5,748,608,956



10,620,123,260



11,854,263,618



chính

3. Thu nhập



225,000,000



165,330,000



6,179,069,353



49,027,788,990



61,283,965,179



0



0



131,818,182



14,279,006,931



665,164,127



sản BQ

5. TSCĐ BQ



140,662,491,453



205,042,429,815



355,420,807,849



605,654,162,170



1,867,888,038,139



58,977,808,367



70,914,207,224



88,945,035,543



209,323,621,649



981,075,759,403



6. VLĐ BQ

7. Hiệu suất



67,880,269,075



112,996,057,627



250,117,093,326



388,496,950,928



1,593,626,404,419



0.0017



0.0010



0.0339



0.1221



0.0395



TSCĐ

9. Số vòng



0.0003



0.0005



0.0646



0.0507



0.0121



quay VLĐ

10. Số ngày



0.0003



0.0003



0.0230



0.0273



0.0074



1,211,452



1,147,345



15,663



13,169



48,397



khác

4. Tổng tài



sử dụng tài

sản

8. Hiệu suất

sử dụng



một vòng

quay VLĐ

11. Hiệu suất

sử dụng TS

BQ

12. Hiệu suất



0.0089



sử dụng

TSCĐ BQ

13. Hiệu suất



0.0201



sử dụng VLĐ

BQ



0.0117



(Nguồn: Phòng Kế tốn, tài chính - Thống kê Cơng ty)

Qua các chỉ tiêu về hiệu quả cá biệt của Công ty cổ phần Thương mại –

Du Lịch – Đầu tư Cù Lao Chàm, ta thấy: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh

doanh cá biệt có sự biến động qua các năm. Đối với hiệu suất sử dụng tài sản

thì giai đoạn 2007 - 2008 bị giảm, giai đoạn 2008 – 2010 thì tăng lên nhưng

giai đoạn 2010 – 2010 lại giảm xuống. Đối với hiệu suất sử dụng TSCĐ thì

giai đoạn 2007 – 2009 đều tăng, giai đoạn 2009 – 2011 thì lại giảm xuống

(Năm 2009 một đồng đầu tư TSCĐ tạo ra hơn 0.06 đồng DT, năm 2010 một



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – ĐẦU TƯ CÙ LAO CHÀM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×