Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8 - Báo cáo phân tích dự báo tiêu thụ Năm 2011

Bảng 3.8 - Báo cáo phân tích dự báo tiêu thụ Năm 2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

73

KTQT thực hiện dự báo về nhu cầu không chỉ dừng ở việc ước tính về doanh

thu và lợi nhuận của mặt hàng kinh doanh mà còn là cơ sở để phân bổ các nguồn

lực có liên quan một cách phù hợp với lợi nhuận mà sản phẩm này mang lại. Do

vậy, sau khi dự báo về khả năng tiêu thụ của các dòng sản phẩm, KTQT sử dụng kết

quả dự báo này để dự toán về kết cấu doanh thu của các dòng sản phẩm và phân bổ

nguồn lực sử dụng. Chẳng hạn, ở Thaco Đà Nẵng tất cả các khoản chi phí bán hàng

và biến phí quản lý đều được xác định theo tỷ lệ với doanh thu, cũng là cơ sở để

phân bổ ngân quỹ Marketing cho các dòng sản phẩm và định hướng chiến lược

quản trị vào các sản phẩm cụ thể như là những sản phẩm có khả năng tiêu thụ lớn

hay những sản phẩm dự báo tiêu thụ giảm mạnh so với mong đợi của Công ty.

3.2.3. Tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định tài chính

Hiện tại, việc xét duyệt tín dụng của Công ty chỉ dừng ở việc xem xét các

thông tin chung về điều kiện bán nợ, giá trị của hợp đồng mua bán và doanh thu đạt

được của sản phẩm tương ứng. Trong hoạt động bán nợ Công ty đã bỏ qua việc

đánh giá và xem xét lại chính sách tín dụng có hợp lý, phù hợp hay khơng thơng

qua việc đánh giá kết quả của chính sách tín dụng thay đổi và kiểm sốt thường

xun tình hình thu nợ. Việc phân tích bổ sung chỉ tiêu vòng quay nợ phải thu ngắn

hạn giúp đánh giá hiệu quả của hoạt động thu nợ, và cũng là cơ sở để xác định tính

hợp lý trong chính sách tín dụng của DN; do vậy, nâng cao hiệu quả quản lý tín

dụng ngắn hạn ở Cơng ty.

Các chỉ tiêu được tính tốn theo cơng thức sau:

Vòng quay nợ phải thu



=



Doanh thu bán chịu

Các khoản phải thu ngắn hạn



(3.8)



Hay:



Các khoản phải thu ngắn hạn

x 360 (3.9)

=

Doanh thu bán chịu

Minh họa phân tích hiệu quả tín dụng của Cơng ty thơng qua chỉ tiêu kỳ thu

Kỳ thu tiền



tiền của năm 2011 tính đến thời điểm 01/04/2011

Nợ phải thu ngắn hạn: 16,23 tỷ đồng



74

Doanh thu bán chịu: 77,5 tỷ đồng

Theo cơng thức 3.9m, có:

Kỳ thu tiền = 16,23*90/77,5 = 19 ngày/vòng (làm tròn số) (vì ở đây tính chỉ

trong 1 quý nên sử dụng 90 ngày)

Theo mong muốn của Công ty thì nợ phải thu có thể quay 11 vòng mỗi năm

thì số ngày của kỳ thu tiền là 33 ngày. Vậy hoạt động bán chịu hay cung cấp tín

dụng của Cơng ty trong quý I năm 2011 của Công ty vẫn đang được duy trì ở mức

mong muốn vì chỉ tiêu này theo quan điểm của Dun and Bradstreet không nên vượt

quá hạn thanh tốn theo điều kiện chung của cơng ty 10-15 ngày (Dun and

Bradstreet, 2008).

Vậy, ngoài việc xây dựng quy định bán chịu chung, KTQT Cơng ty có thể

cung cấp thơng tin về vòng quay nợ phải thu ngắn hạn cho nhà quản trị đánh giá lại

hiệu quả của việc cung cấp tín dụng trong kỳ và là cơ sở để nhà quản trị tiếp tục

hoạt động tín dụng ở kỳ sau.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận về KTQT phục vụ ra quyết định quản trị ngắn hạn và tìm

hiểu thực tế về công tác KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty Cổ phần

ô tô Trường Hải Đà Nẵng, trong Chương 3, đề tài đề xuất một số giải pháp khả thi

khắc phục tồn tại, góp phần hồn thiện KTQT phục vụ quyết định quản trị ngắn hạn

tại THACO Đà Nẵng. Đồng thời, trên cơ sở minh họa cụ thể tại THACO Đà Nẵng,

các DN thương mại khác có thể vận dụng các kỹ thuật KTQT được thực hiện tại

THACO Đà Nẵng cho DN của mình trong công tác ra quyết định ngắn hạn.



KẾT LUẬN

KTQT là q trình cung cấp thơng tin thích hợp cho nhà quản trị trong 1 tổ

chức, bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ cho việc ra quyết

định, phân bổ nguồn lực và quản lý, đánh giá phản hồi cho toàn bộ hoạt động trong

DN. Thơng tin kế tốn quản trị thực sự là một công cụ hiệu quả trong công tác quản

trị doanh nghiệp; là nguồn thông tin chủ yếu cho các quyết định quản trị từ cơng tác



75

lập dự tốn, quyết định mức giá bán ban đầu cho đến các thay đổi về giá hay chiến

lược kinh doanh hay sự phân bổ các nguồn lực khác trong DN. Tại Công ty Cổ phần

ô tô Trường Hải Đà Nẵng đã vận dụng được một số kỹ thuật KTQT để phân tích

thơng tin phục vụ ra quyết định quản trị như phân tích mối quan hệ Chi phí – sản

lượng – lợi nhuận, dự tốn cầu tiêu thụ bằng phương pháp bình quân.

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu ban đầu của luận văn, kết quả đạt được

của luận văn này:

Tập hợp các cơ sở lý luận về KTQT và quyết định quản trị làm tiền đề, cơ sở

cho hoạt động phân tích thực trạng sử dụng thông tin KTQT ra quyết định ngắn hạn

ở Công ty Thaco Đà Nẵng.

Tìm hiểu về thực trạng sử dụng công cụ KTQT ra quyết định ngắn hạn ở

Công ty Thaco Đà Nẵng như quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định về phân

bổ nguồn lực sử dụng cho các hoạt động khác nhau ở Công ty.

Trên cơ sở thực tế, đề xuất các giải pháp góp phần hồn thiện hơn về việc

vận dụng thơng tin KTQT ra quyết định ngắn hạn ở Công ty Cổ phần ô tơ Trường

Hải Đà Nẵng như hồn thiện cơng tác tổ chức thông tin KTQT ra quyết định ngắn

hạn, tổ chức thông tin KTQT phục vụ quản trị hàng tồn kho, ..

Những đóng góp của luận văn: tổng hợp những cơ sở lý luận về thơng tin kế

tốn quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn, đưa ra những giải pháp hồn thiện

cơng tác KTQT phục vụ ra quyết định tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà

Nẵng và ứng dụng tại các DN TM.

Tuy nhiên, bởi sự hạn chế về kiến thức và sự phát triển không ngừng của các

kiến thức khoa học nên luận văn chắc chắn còn những điểm thiếu sót, tác giả mong

nhận được các ý kiến góp ý từ q Thầy, Cơ và các nhà kinh tế cũng như các bạn

đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.



DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Thị Minh An, “Quản trị sản xuất”, 2006

2. Nguyễn Tấn Bình, “Phân tích tài chính”, 05/2009.

3. Đồn Xn Tiên, “Giáo trình Kế tốn quản trị doanh nghiệp”, Nhà xuất bản

Tài Chính, 2002.



76

4. Nguyễn Thế Hưng, Giảng viên Khoa Kế toán Kiểm toán, Đại học Kinh tế

TP.Hồ Chí Minh, “Hệ thống thơng tin kế tốn”, Nhà xuất bản Thống Kê, 2006.

5. Baginski/Hassell, “Management decisions and Financial Accounting

reports”, South-Western College, 2001.

6. Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, “Kế toán quản trị”, 2007

7. Khoa Kế tốn, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, “Phân tích hoạt động kinh

doanh”, 2005

8. Trần Thủy, “Thị trường ô tô năm 2011: nhiều biến động, ít niềm vui”,

28/12/2011, tạp chí Diễn đàn kinh tế Việt Nam

9. Website: Vama.org.vn; vnedoc.com, “Yêu cầu thơng tin kế tốn quản trị ra

quyết định”

10. Clive Emmanuel, David Otley and Kenneth Merchant, “Accounting for

Management Control”, International Thomson Business Press, 1995.

11. Colin Dury, “Cost and Management Accounting”, third edition, International

Thomson Business Press, 2006.

12. Colin Drury, “Management Accounting for business decisions”, International

Thomson Business Press, 1997.

13. Des Dearlove, Key management decisions, “Tools and techniques of the

executive decision-maker”, Financial Times, Pitman, 1998.

14. Journal of Management Accounting Researches, website: journalofaccountancy.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8 - Báo cáo phân tích dự báo tiêu thụ Năm 2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×