Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.18 - Báo cáo tín dụng khách hàng Năm 2011

Bảng 2.18 - Báo cáo tín dụng khách hàng Năm 2011

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

Công ty vận tải số 18

Công ty cổ phần xây dựng 579



9,5

16,9



1,9

6,76



3

4



(Nguồn số liệu của Thaco Đà Nẵng)

Từ bảng tín dụng cho thấy, khách hàng Công ty Vận tải và dịch vụ Phú

Hoàng nếu theo đúng điều kiện chung về bán chịu thì chỉ được nợ trong vòng 5

tháng nhưng Công ty lại duyệt cho khách hàng này nợ 6 tháng hay tình huống của

Công ty vận tải Thuận Thành thì mức nợ theo đúng quy định phải là 0,725 tỷ đồng

nhưng mức tín dụng được duyệt lại là 1.45 tỷ vì hợp đồng mua bán này liên quan

đến dòng sản phẩm mới của Công ty và Công ty đang mong muốn nới lỏng tín dụng

cho khách mua hàng này.

Vậy, căn cứ vào bảng thông tin khách hàng và chiến lược trong từng thời kỳ

của Công ty, nhà quản trị có quyết định về mức tín dụng cho đối tượng khách hàng

cụ thể.

2.2.3. Đánh giá cơng tác kế tốn quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

2.2.3.1. Những kết quả đạt được

 Kế tốn quản trị trong Cơng ty đã cung cấp được nhiều thông tin cho việc

ra quyết định ngắn hạn, chẳng hạn việc phân tích chi phí theo mối quan hệ chi phí –

sản lượng – lợi nhuận để xây dựng kế hoạch kinh doanh vào đầu mỗi năm hoạt

động. Ngồi ra còn hỗ trợ thơng tin cho việc xây dựng các dự tốn doanh thu, chi

phí. Từ việc xây dựng các dự toán và kế hoạch kinh doanh đó, Cơng ty có định

hướng tốt hơn cho quá trình kinh doanh trong kỳ.

 Xây dựng mức giá đa dạng cho các hợp đồng mua hàng khác nhau với

thơng tin về giá là sẵn có, dễ dàng trong hoạt động ra quyết định của nhà quản trị.

2.2.3.2. Tồn tại

Kế tốn quản trị tại Cơng ty Thaco Đà Nẵng mặc dù đã có hỗ trợ thơng tin

rất lớn cho việc ra quyết định ngắn hạn, tuy nhiên việc tổ chức cơng tác KTQT của

Cơng ty vẫn còn những vấn đề tồn tại.

 Về công tác tổ chức: hệ thống KTQT vẫn chưa có sự tách biệt thật sự với

bộ phận kế tốn tài chính như chiến lược xây dựng cơ cấu tổ chức của Công ty.



54

Điều này làm cho tổ chức phân cơng nhiệm vụ còn kiêm nhiệm và khối lượng cơng

việc của mỗi kế tốn viên lớn; do vậy, cơng tác kế tốn, tổ chức thơng tin của Cơng

ty chủ yếu tập trung vào cơng tác kế tốn tài chính hơn là KTQT.

 Chất lượng dự báo, hoạch định chưa tốt, chỉ mang tính tham khảo định

hướng, quá trình thực hiện còn phải điều chỉnh nhiều và gây ảnh hưởng nhiều đến

công tác thông tin cho việc ra quyết định.

 Thiếu sự liên kết, kết hợp trong vấn đề cung cấp thơng tin cho hoạt động

quản lý nói chung và công tác thực hiện nhiệm vụ của từng phần hành kế tốn quản

trị cụ thể.

 Về cơng tác cung cấp thông tin KTQT cho việc ra quyết định: còn mang

tính chu kỳ, chưa linh hoạt, dẫn đến các quyết định quản trị ngắn hạn đơi khi còn

hạn chế bởi sự thiếu thông tin cũng như việc hỗ trợ của kế toán quản trị trong các

tình huống kinh doanh bất ngờ.

 Báo cáo kế tốn quản trị còn thiếu thơng tin và phân tích chưa sâu để có thể

hỗ trợ hữu ích cho hoạt động quản lý, quyết định quản trị ở Cơng ty.

 Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận chỉ dừng ở hoạt động

lập kế hoạch tiêu thụ đầu kỳ, chưa phục vụ cho hoạt động ra các quyết định trong kỳ,

dẫn đến các quyết định còn mang tính cứng nhắc, chưa linh hoạt với sự thay đổi của

điều kiện kinh doanh. Chẳng hạn, chênh lệch về giá bán của Công ty chỉ nằm trong

hạn mức chung của Công ty, không có sự phân tích, đánh giá lại các thơng tin KTQT

để thực hiện các mức điều chỉnh phù hợp hơn, thu hút nhu cầu tiêu dùng.

 Quyết định về mức tồn kho dựa trên kinh nghiệm, khơng thực hiện phân

tích dự báo nhu cầu sản phẩm trong kỳ và cụ thể ở từng giai đoạn hay chỉ thực hiện

phương pháp dự toán đơn giản khiến số liệu thực tế so với kế hoạch còn nhiều

chênh lệch. Hơn nữa, việc dự báo nhu cầu cũng chỉ được quan tâm nhiều ở đầu kỳ.

 Chưa xây dựng các tiêu chí cụ thể cho các quyết định, chẳng hạn, mục tiêu

cụ thể của quyết định này là gì, sử dụng căn cứ thông tin nào để ra quyết định

 Các báo cáo của các trung tâm kế toán trách nhiệm chỉ dừng ở các báo cáo

thường xuyên và chưa quan tâm nhiều đến các báo cáo không thường xuyên để

phục vụ kịp thời cho hoạt động kinh doanh.



55



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong công tác quản lý, Công ty Thaco Đà Nẵng đã vận dụng được một số

kỹ thuật của KTQT như kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi

nhuận, xây dựng các dự toán hoạt động hỗ trợ cho quản lý chung cũng như quản lý

cụ thể. Tuy nhiên, việc vận dụng KTQT phục vụ ra quyết định vẫn còn nhiều điểm

tồn tại như đã nêu trong nội dung của Chương. Để nâng cao chất lượng quản lý, để

quyết định quản trị hiệu quả hơn, KTQT tại Thaco Đà Nẵng có thể vận dụng các

phương pháp khắc phục mà luận văn sẽ đề cập ở Chương 3.



Chương 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN

QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN Ở

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG



56

3.1. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

HƯỚNG VỀ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN Ở CÔNG TY CỔ

PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

Như đã nêu ở phần tồn tại, hệ thống thơng tin kế tốn quản trị trong Cơng ty

vẫn chưa đạt được tính sẵn sàng trong việc cung cấp thông tin, các thông tin chủ

yếu chỉ được cung cấp tại các thời điểm đầu và cuối mỗi quý, năm. Do vậy, việc

cung cấp thông tin phục vụ ra quyết định quản trị ở Cơng ty vẫn còn chưa linh hoạt

và để nâng cao chất lượng thông tin phục vụ ra quyết định quản trị trước hết cần cải

thiện về hệ thống cung cấp thơng tin.

3.1.1. Giải pháp hồn thiện hệ thống thơng tin kế tốn quản trị

Với quy mô kinh doanh lớn, hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều sản

phẩm hàng hóa và các loại dịch vụ, để cung cấp thông tin phục vụ ra quyết định

quản trị hiệu quả thì hệ thống KTQT có thể kết hợp với hệ thống KTTC để hình

thành hệ thống thông tin thống nhất, tồn bộ trong Cơng ty. Ngồi ra, hệ thống

thơng tin đó cần thiết phải quy định về mức độ phân quyền, phân nhiệm cụ thể

thông qua các trung tâm trách nhiệm thì mới có thể đảm bảo hoạt động cung cấp

thông tin hiệu quả, đúng đối tượng yêu cầu. Do vậy, để đạt được mục tiêu thông

tin KTQT phục vụ ra quyết định, hệ thống KTQT ở Công ty có thể tổ chức theo

sơ đồ sau:



Các cấp quản trị



Trung tâm

trách

nhiệm dòng

xe thương

mại



Trung tâm

trách nhiệm

dòng xe du

lịch và xe

buýt



Trung tâm

trách

nhiệm

Marketing



Trung tâm

trách

nhiệm chi

phí



Các phần hành kế tốn tài chính



Trung tâm

trách nhiệm

vốn & tài

chính dự án



57



Sơ đồ 3.1 Hệ thống thơng tin KTQT ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

Theo cách tổ chức kênh thông tin này hệ thống KTTC được tổ chức thành

các phần hành kế toán thực hiện các chức năng về thu thập, xử lý và cung cấp thông

tin cho cả bộ phận KTQT được tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm và nhà

quản trị Cơng ty. Bộ phận KTQT có trách nhiệm tiếp nhận thơng tin từ phần hành

kế tốn có chức năng tương ứng và tiếp tục phân tích các thơng tin để cung cấp

thông tin cần thiết cho cấp quản trị tương ứng.

Tổ chức trách nhiệm cụ thể của các bộ phận như sau:

a. Các phần hành kế tốn tài chính bao gồm:

 Kế toán kinh doanh xe thương mại: theo dõi tình hình mua và bán các sản

phẩm xe thương mại và thực hiện cung cấp thông tin cho trung tâm trách nhiệm

dòng xe thương mại.

 Kế tốn kinh doanh xe du lịch: theo dõi tình hình mua và bán các sản

phẩm xe du lịch và thực hiện cung cấp thơng tin cho trung tâm trách nhiệm dòng

xe du lịch.

 Kế toán thanh toán nội bộ: theo dõi các khoản thanh tốn với cán bộ trong

Cơng ty và kết hợp với Kế tốn chi phí trong việc cung cấp thơng tin cho trung tâm

trách nhiệm chi phí.

 Kế tốn vốn bằng tiền: theo dõi lưu chuyển lượng tiền của Công ty, thực

hiện báo cáo cho trung tâm trách nhiệm về vốn và tài chính dự án.

b. Các trung tâm trách nhiệm

Xây dựng các bộ phận chức năng kinh doanh thành các trung tâm trách

nhiệm có sự quy định cụ thể, rõ ràng về thông tin phải cung cấp và các trung tâm

này sẽ là hệ thống cung cấp thông tin cho các cấp quản lý từ thấp đến cao và

đồng thời nhận các thông tin từ các cấp quản lý để thực thi nhiệm vụ. Các trung



58

tâm trách nhiệm sẽ trở thành các bộ phận cung cấp thông tin phục vụ ra quyết

định tại Công ty.

Tổ chức công việc, nhiệm vụ của các trung tâm KTQT tại Cơng ty có thể

được thực hiện như bảng sau:

Bảng 3.1 - Hệ thống kế tốn trách nhiệm ở Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải

Đà Nẵng

Trung tâm

KTQT



Trung

tâm

trách nhiệm

kinh doanh ơ

tơ – dòng xe

thương mại



Trung

tâm

trách nhiệm

kinh doanh ơ

tơ – dòng xe

du lịch



Chức năng và nhiệm vụ

-Xây dựng các dự toán về

doanh số, doanh thu và chi

phí bán hàng theo từng

quý, tháng và năm cho

dòng sản phẩm xe thương

mại trung và cao cấp.

- Xác định phần tỷ lệ

doanh thu từng dòng sản

phẩm xe thương mại trong

tổng doanh thu bán hàng ở

DN.

- Thực hiện các báo cáo

khơng thường xun cho

các cấp quản trị khi có yêu

cầu thông tin ra quyết định

đối với phần hành chịu

trách nhiệm.

- Tổ chức hoàn thiện hệ

thống các báo cáo KTQT,

thể hiện thông tin dễ hiểu,

dễ đọc.

- Xây dựng các dự tốn về

doanh số, doanh thu và chi

phí bán hàng theo từng

quý, tháng và năm cho

dòng sản phẩm xe du lịch.



Nhận thông tin từ

các bộ phận



Nhận các báo cáo

tổng hợp doanh số

thực tế từ bộ phận

kinh doanh sản

phẩm xe thương

mại và các số liệu

kế hoạch từ phòng

kế hoạch và các

thơng tin từ kế tốn

tài chính phần hành

bán hàng và cơng

nợ phải thu.



Nhận các báo cáo

tổng hợp doanh số

thực tế từ bộ phận

kinh doanh sản

phẩm xe du và các



Thông tin cung cấp



- Báo cáo kế hoạch,

dự toán tiêu thụ

- Báo cáo tình hình

tiêu thụ thực tế của

dòng xe thương mại

- Báo cáo tình hình

thay đổi về chính

sách thuế có liên

quan.



- Cung cấp báo cáo

về doanh số sản

phẩm tiêu thụ trong

kỳ khi có yêu cầu

hoặc định kỳ theo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.18 - Báo cáo tín dụng khách hàng Năm 2011

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×