Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 - Bảng phân loại chi phí

Bảng 2.1 - Bảng phân loại chi phí

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

Căn cứ vào bảng phân loại chi phí đã thiết kế như trên, Công ty vận dụng sử

dụng để tập hợp các khoản chi phí trong việc phân tích định phí và biến phí để thực

hiện các dự tốn trong kinh doanh ở Công ty.

b. Tổ chức hệ thống tài khoản chi phí

 Chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641)

6411- Chi phí nhân viên kinh doanh : theo dõi tất cả các khoản chi phí phát

sinh liên quan đến nhân viên ở bộ phận kinh doanh

64111- chi phí tiền lương phải trả: bao gồm lương cố định phải trả tính theo

bậc lương, các khoản phụ cấp tiền ăn ca, và lương biến động theo số lượng sản

phẩm bán được trong kỳ.

64112- chi phí về các khoản trích theo lương

64113- chi phí đồng phục: là khoản chi phí hỗ trợ về đồng phục công sở cho

nhân viên

64114- chi phí cơng tác phí: là tất cả các khoản chi phí phục vụ cho hoạt

động đi cơng tác của nhân viên trong kỳ

64118- chi phí phụ khác: là các khoản chi phí khác hỗ trợ cho các nhân viên

như chi phí điện thoại, chi phí xăng xe…

6412- Chi phí nhiên liệu:

64121- chi phí nhiên liệu bán hàng: là phân chi phí về xăng, nhiên liệu khác

phục vụ cho hoạt động thử xe và vận chuyển xe đi bán

64122- chi phí lưu kho: chi phí bảo trì xe tại bãi

6413- Chi phí cơng cụ dụng cụ

6414- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng

6415- Chi phí bảo hành sản phẩm

6418- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác: bao gồm tất cả các khoản chi phí dịch

vụ khác mà DN mua ngoài để sử dụng trong hoạt động kinh doanh như chi phí về

điện thoại, chi phí về điện, chi phí về nước uống, …

 Chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

6421- Chi phí nhân viên quản lý



39

64211- chi phí tiền lương phải trả

64212- Chi phí các khoản trích theo lương

64213- chi phí đồng phục

64214- chi phí cơng tác phí

64218- chi phí phụ khác

6423- Chi phí cơng cụ dụng cụ

6424- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý

6426- chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi

6428- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác

Các nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý cụ thể:

 Lương cơ bản: là phần lương có giá trị cố định trong tháng đối với mỗi

nhân viên, phần này được tính theo hệ số lương của nhân viên đó nhân với mức

lương mà Công ty áp dụng (Năm 2010: 1.000.000 đồng)

 Chi phí đồng phục: chi phí may đồng phục cho nhân viên, theo quy định

chung ở Công ty, mỗi năm nhân viên được trang bị 3 bộ đồng phục công sở. Giá trị

mỗi bộ được tính là 500.000đ/bộ. Tính phân bổ vào lương theo tháng.

 Chi phí cơng tác phí: chi phí này bao gồm chi phí sử dụng trong hoạt

động công tác thực hiện nhiệm vụ được giao và chi phí tào đạo nhân viên của Cơng

ty; phần chi phí này khác nhau ở mỗi đối tượng nhân viên tùy theo chức vụ và hoạt

động thực tế phát sinh theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao của Công ty hay

kế hoạch về đào tạo nhân viên của Công ty. Trong quản lý, Cơng ty tính tốn phần

chi phí này là cố định và được trích theo tỷ lệ % với doanh thu thực hiện trong kỳ

và tùy thuộc kế hoạch kinh doanh của Công ty trong kỳ.

 Chi phí về trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn và

bảo hiểm thất nghiệp được tính tốn theo tỷ lệ quy định của Nhà nước cho tất cả các

đối tượng lao động trong Công ty.

 Chi phí bảo hành sản phẩm được tính tỷ lệ với số lượng sản phẩm bán ra

được trong kỳ và được tính tốn giá trị dựa trên doanh thu bán hàng trong kỳ. Hằng



40

tháng, Cơng ty tính trích 0,35% doanh thu bán hàng để ước tính chi phí bảo hành có

thể phát sinh cho các sản phẩm đã bán trong kỳ.

 Phần chi phí cơng cụ dụng cụ là những chi phí về dụng cụ sử dụng phục

vụ hoạt động quản lý kinh doanh chung của Công ty và các chi phí về đồ dùng văn

phòng như giấy in, mực in, …Phần chi phí này ở Cơng ty được đánh giá là phần chi

phí cố định.

2.2.1.2. Tổ chức thơng tin xây dựng dự toán hoạt động kinh doanh

a. Xây dựng dự toán doanh thu

Dự toán doanh thu được thực hiện trước hết và làm cơ sở cho các dự toán

khác của Cơng ty. Dự tốn về doanh thu được xây dựng chung cho các dòng sản

phẩm dựa trên số liệu của năm trước và dự toán tình hình tiêu thụ trong năm cũng

như lợi nhuận mong muốn của Công ty.

Minh họa số liệu về dự toán doanh thu của năm 2011 tại Công ty như sau:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.2 - Báo cáo dự tốn doanh thu

Năm 2011

ĐVT: Tỷ đồng

Dòng sản phẩm

(1)



Doanh thu



Dự tốn mức tăng



Doanh thu kế



năm 2010



trưởng năm 2011/2010



hoạch năm 2011



(2)

(3)

(4)

Xe thương mại trung cấp

253,125

1,2

303,75

Xe thương mại cao cấp

387,8182

1,1

426,6

Xe du lịch

442,6071

1,4

619,65

Tổng cộng

1.083,5503

1.350

(Nguồn: Số liệu kế tốn của Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng)

Căn cứ vào doanh thu dự tốn được xây dựng theo kế hoạch, Cơng ty đồng

thời xác định cấu trúc của doanh thu trong năm của các mặt hàng.



Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng



41

Bảng 2.3 - Bảng thông tin số dư đảm phí, kết cấu doanh thu

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Dòng xe du lịch



Tỷ lệ số dư đảm phí

28%

32%

40%



Kết cấu DT

22,5%

31,6%

45,9%



Trong đó, các số liệu được xây dựng cụ thể như sau:

Cột (3): Mức tăng trưởng tiêu thụ dự toán của năm được xác định căn cứ vào

các thơng tin tài chính và phi tài chính.

Các thơng tin phi tài chính: chính sách thuế nhập khẩu mặt hàng ô tô và các

linh kiện ơ tơ, và các chính sách thuế khác có liên quan đến mặt hàng kinh doanh;

thông tin chung về nền kinh tế trong nước và thế giới; chiến lược kinh doanh của

doanh nghiệp trong năm 2011: tập trung vào dòng xe thương mại và xe du lịch, dựa

vào sản phẩm KIA.

Các thơng tin tài chính: tình hình tiêu thụ của 6 tháng cuối năm 2010

Sau đó, đánh giá thơng tin chung: tình hình tiêu thụ ô tô tiếp tục tăng, trong

đó, tình hình tiêu thụ của dòng sản phẩm xe du lịch sẽ tăng đáng kể và dòng xe

thương mại và xe buýt tăng nhẹ.

Cột (4): Doanh thu năm trước * mức tăng trưởng doanh thu dự toán

b. Xây dựng dự tốn chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng được xây dựng dựa trên cơ sở doanh thu dự toán và định

mức về chi phí theo từng khoản mục.

Cơng ty xác định chi phí bán hàng gồm chi phí bán hàng cố định và chi phí

bán hàng biến đổi. Định phí bán hàng được ước tính bằng với định phí bán hàng

thực tế phát sinh ở kỳ trước. Chi phí bán hàng biến đổi được xác định tỷ lệ với

doanh thu thuần của năm và tỷ lệ này là tỷ lệ của Chi phí bán hàng với doanh thu

thuần thực tế phát sinh ở kỳ trước.

Các bước xây dựng dự tốn chi phí bán hàng:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 - Bảng phân loại chi phí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×