Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2 - Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực

Bảng 1.2 - Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt để đánh giá quyết định bỏ đi kênh

phân phối phía Bắc có thích hợp hay khơng?

Các khoản chi phí và doanh thu khác biệt là những thông tin thich hợp cho

việc ra quyết định bao gồm: Doanh thu bán hàng của kênh phân phối ở khu vực

phía Bắc, Chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí tồn kho biến đổi.

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt, DN đánh giá các thơng tin chi phí khi chưa

loại bỏ và khi đã loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)



Doanh thu/Chi phí

Doanh thu bán hàng

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí tồn kho biến đổi

Tổng cộng



Mức chênh lệch tăng(giảm)

(900.000)

500.000

330.000

18.000

(52.000)



Như vậy, sau khi loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc, DN có thể chịu một

khoản lỗ 52.000

Vậy, phân tích chi phí khác biệt giúp nhà quản trị có thể đưa ra quyết định:

có nên thu hẹp hay mở rộng một kênh phân phối hay không.

1.3.3.2. Minh họa trường hợp ra quyết định về giá bán

Đối với quyết định này, KTQT sử dụng phương pháp phân tích mối quan hệ Chi

phí-Sản lượng-Lợi nhuận để xác định mức giá bán sản phẩm căn cứ vào lợi nhuận

mong muốn hay thay đổi giá bán khi điều kiện kinh doanh có những biến động.

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Thông tin giả định: Tại một DN thương mại kinh doanh một mặt hàng với

giá vốn hàng bán là 150.000đồng/sản phẩm, DN mong muốn đạt mức lợi nhuận là:

500.000.000 đồng. Giả sử các khoản mục chi phí phát sinh của DN được phân loại

theo cách ứng xử chi phí như sau: (ĐVT: Đồng)

 Tổng định phí: 1.400.000.000

 Chi phí bán hàng và quản lý biến đổi: 80.000

 Giá vốn đơn vị: 150.000đồng/sản phẩm

Biết rằng, DN dự toán nhu cầu về sản phẩm này trên thị trường và khả năng

tiêu thụ được là 80.000 sản phẩm



28

DN sử dụng phương pháp phân tích điểm hòa vốn để xác định giá mặt của

mặt hàng.

Nếu DN bán với giá 250.000 đồng/sản phẩm thì số dư đảm phí đơn vị là:

20.000 đồng/sản phẩm

Sản lượng hòa vốn



=



Tổng định phí

Số dư đảm phí đơn vị



Vậy sản lượng hòa vốn tương ứng: 70.000 sản phẩm

Và để đạt được mức lợi nhuận mong muốn thì DN phải tiêu thụ

Số sản lượng sản phẩm

tiêu thụ cần thiết



=



Định phí + Mức lãi mong muốn

Số dư đảm phí đơn vị



=



95.000 sản phẩm



Nhưng so sánh sản lượng sản phẩm tiêu thụ cần thiết và dự toán về nhu cầu

thị trường thì DN không thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn, do vậy DN phải

điều chỉnh giá bán.

Vậy giả sử DN có thể đạt được mức tiêu thụ như dự kiến là 80.000 sản phẩm

và đồng thời đạt được mức lợi nhuận mong muốn là 300.000.000 đồng thì giá bán

sản phẩm là: 390.000 đồng/sản phẩm



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông tin KTQT với vai trò là kênh thơng tin hỗ trợ cho việc ra quyết định

thì bên cạnh các thông tin khái quát, tổng hợp về tình trạng và sự biến động của tài

sản, nguồn vốn như ở kế tốn tài chính; thơng tin KTQT còn bao gồm các thơng tin

về tình hình dự tốn về chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động của từng nhóm sản

phẩm. Trải qua nhiều thập kỷ vận dụng và phát triển KTQT đã phát triển một hệ



29

thống các kỹ thuật và kỹ năng và khẳng định vai trò đối với hệ thống quản lý của

DN. Không chỉ là một hệ thống thu thập và sử dụng thông tin hỗ trợ và phối hợp

trong việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình thực thi quyết định mà trong quan

điểm của KTQT hiện đại, thông tin KTQT còn hướng dẫn hành vi của cả những nhà

quản trị và toàn thể người lao động trong tổ chức đến mục tiêu chung của tổ chức.

Hơn nữa, thông tin kế tốn quản trị còn bao gồm các thơng tin tài chính và phi tài

chính ở bên trong lẫn bên ngồi doanh nghiệp.

Với đặc điểm, tính chất của loại hình doanh nghiệp thương mại, nhu cầu

thông tin về lập dự toán doanh số tiêu thụ, doanh thu và sản lượng hòa vốn, yêu cầu

ra quyết định giá bán ở những tình huống khác nhau là những vẫn đề thường gặp.

Do vậy, thơng tin KTQT có tầm ảnh hưởng lớn và là thành phần không thể thiếu

trong tổ chức DN thương mại.



Chương 2

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

ĐÀ NẴNG VÀ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN

QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG



30

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

Ngày 22/01/2002Tổng Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải quyết định thành

lập chi nhánh phân phối sản phẩm tại Đà Nẵng trên cơ sở mở rộng các kênh phân

phối khắp các miền trong cả nước của Cơng ty. Với vai trò là một trong những kênh

phân phối sản phẩm chính của Cơng ty, Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

không ngừng mở rộng và phát triển các showroom cũng như các đại lý phân phối tại

thành phố Đà Nẵng.

Năm 2009 Xây dựng showroom bán hàng tại khu vực Sơn Trà và Cẩm Lệ

đồng thời mở rộng thêm một số các đại lý bán hàng tại các tỉnh miền Trung lân cận.

Năm 2010: Bên cạnh việc phân phối các sản phẩm ô tô của Công ty và sản

phẩm ô tô KIA cũng như các dòng sản phẩm khác Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải

Đà Nẵng còn tham gia đầu tư vào lĩnh vực địa ốc.

Hiện nay: THACO Đà Nẵng là một trong những chi nhánh kinh doanh tốt

của Công ty và đang tiếp tục mở rộng các đại lý và showroom trên địa bàn cũng như

các tỉnh lân cận.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

THACO Đà Nẵng được thành lập với vai trò là chi nhánh, cơ sở phân phối

sản phẩm của Tổng công ty Cổ phần ô tơ Trường Hải. Những năm đầu, Cơng ty Cổ

phần Ơ tô Trường Hải Đà Nẵng chỉ hoạt động trong lĩnh vực chính là phân phối các

sản phẩm ơ tơ của KIA cũng như các dòng sản phẩm khác. Sau nhiều năm hoạt

động, Công ty CP ô-tô Trường Hải Đà Nẵng hoạt động mở rộng trên 3 lĩnh vực kinh

doanh chính: Ô-tô và các phụ tùng ô tô; Địa ốc và dịch vụ chăm sóc, sửa chữa ơ tơ.

Ở mảng phân phối, năm 2011 cơng ty có hệ thống 4 showroom tại Đà Nẵng và một

số các đại lý, các dịch vụ bảo hành, bảo trì khắp khu vực thành phố.



31

Qua quá trình hình thành và phát triển, THACO Đà Nẵng đã xây dựng được

một số thế mạnh nhất định trên thị trường, đơn vị phân phối nhiều sản phẩm đa

dạng ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm, tin dùng.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

2.1.3.1. Sơ đồ hệ thống quản lý

Tổ chức các phòng ban, bộ phận ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà

Nẵng có thể được khái quát như sơ đồ sau:



Sơ đồ 2.1- Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hài Đà Nẵng

 Hệ thống quản lý được chia thành năm bộ phận chính: Tổ trợ lý, bộ phận

Thaco – CV, bộ phận Thaco – PC, bộ phận văn phòng và bộ phận tài chính – kế tốn.

 Thaco – CV gồm nhóm bộ phận Marketing và bộ phận dòng xe thương mại trung

cấp, dòng xe thương mại cao cấp và bộ phận Marketing và kinh doanh dịch vụ - phụ tùng.

 Thaco – PC gồm bộ phận kinh doanh dòng xe KIA, bộ phận kinh doanh

dòng xe du KIA, bộ phận kinh doanh dòng xe MAZDA và bộ phận dịch vụ sửa

chữa của dòng xe KIA và MAZDA.



32



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

 Tổ trợ lý: là bộ phận thực hiện chức năng hỗ trợ nhà quản trị trong công tác

quản trị DN, bộ phận này tổng hợp thông tin và các báo cáo từ các bộ phận phòng

ban khác và tư vấn cho nhà quản trị trong công tác ra quyết định.

 Bộ phận Thaco – CV bao gồm 3 bộ phận:

Bộ phận Thaco – CV xe trung cấp là bộ phận theo dõi hoạt động kinh doanh

và hoạt động Marketing của dòng xe Forland và dòng xe Foton

Bộ phận Thaco – CV xe cao cấp là bộ phận theo dõi hoạt động kinh doanh và

hoạt động Markeitng của dòng xe tải KIA và dòng xe buýt Thaco.

Bộ phận Thaco – CV dịch vụ phụ tùng theo dõi hoạt động kinh doanh về dịch

vụ sửa chữa xe và kinh doanh phụ tùng của dòng xe thương mại trung và cao cấp.

 Bộ phận văn phòng bao gồm các phòng ban:

Phòng Nhân lực: có trách nhiệm quản lý và tổ chức con người trong Cơng ty.

Phòng nhân lực chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động, và thực hiện các chính sách

khác liên quan đến người lao động trong Công ty căn cứ vào quyết định của Ban

giám đốc và các quy định chung của Cơng ty. Xây dựng nguồn nhân lực có đặc tính

chuyên biệt và hiệu quả, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội cho cơng ty.

Phòng Hành chính: là bộ phận có trách nhiệm xây dựng các qui định/qui

trình hợp đồng mang tính ràng buộc và pháp luật. Hỗ trợ, tư vấn và giải quyế các

cơng tác có liên quan đến pháp lý cho ban giám đốc. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ

chuyên môn cho người lao động trong Công ty.

Phòng Kế hoạch và cơng nghệ thơng tin là bộ phận các công tác liên quan

đến đến hoạt động thiết kế đồ họa, nội thất và vật phẩm quảng cáo, trang thiết bị nội

ngoại thất cho cho các sản phẩm và hỗ trợ, thực hiện triển khai, vận hành sử dụng

hệ thống mạng trong Cơng ty.

 Phòng Tài chính kế toán là bộ phận thực hiện các chức năng kế tốn và

quản trị tài chính của Cơng ty.

Chức năng kế tốn: theo dõi tồn bộ tài sản, sự biến động của tài sản thông

qua việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ ở Cơng ty. Ngồi ra,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2 - Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×