Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối chiếu, kiểm tra

Đối chiếu, kiểm tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA

QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG

HẢI ĐÀ NẴNG

2.2.1. Tổ chức thông tin kế tốn quản trị ở Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường

Hải Đà Nẵng

2.2.1.1. Phân loại chi phí và tổ chức hệ thống tài khoản chi phí

a. Phân loại chi phí

Thực hiện phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo 2 tiêu thức:

 Phân loại theo các nội dung chi phí nhằm mục đích quản lý các chi phí phát

sinh theo từng hoạt động căn cứ trên doanh số bán đã xây dựng

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động để xác

định điểm hòa vốn và xác định doanh số cần thực hiện, từ đó thực hiện xây dựng các

nội dung chi phí kế hoạch để thực hiện quản lý chi phí sản xuất kinh doanh.

Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.1 - Bảng phân loại chi phí

Chi phí bán hàng

Định phí

Biến phí

Chi phí khấu hao Chi phí tiền lương

TSCĐ

của nhân viên kinh

doanh

Chi phí đào tạo

Chi phí nhiên liệu

Chi phí đồ dùng

văn phòng

Chi phí đồng phục

Chi phí dịch vụ

mua ngồi khác

chi phí phụ khác

cho nhân viên

Chi phí bảo hành

sản phẩm



Chi phí quản lý

Định phí

Biến phí

Chi phí khấu hao Chi phí tiền lương

TSCĐ

của cán bộ quản



Chi phí đào tạo

Chi phí đồ dùng

văn phòng

Chi phí đồng phục

Chi phí dịch vụ Chi phí cơng tác

mua ngồi khác

phí

Chi phí phụ khác

cho nhân viên



38

Căn cứ vào bảng phân loại chi phí đã thiết kế như trên, Công ty vận dụng sử

dụng để tập hợp các khoản chi phí trong việc phân tích định phí và biến phí để thực

hiện các dự tốn trong kinh doanh ở Công ty.

b. Tổ chức hệ thống tài khoản chi phí

 Chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641)

6411- Chi phí nhân viên kinh doanh : theo dõi tất cả các khoản chi phí phát

sinh liên quan đến nhân viên ở bộ phận kinh doanh

64111- chi phí tiền lương phải trả: bao gồm lương cố định phải trả tính theo

bậc lương, các khoản phụ cấp tiền ăn ca, và lương biến động theo số lượng sản

phẩm bán được trong kỳ.

64112- chi phí về các khoản trích theo lương

64113- chi phí đồng phục: là khoản chi phí hỗ trợ về đồng phục cơng sở cho

nhân viên

64114- chi phí cơng tác phí: là tất cả các khoản chi phí phục vụ cho hoạt

động đi cơng tác của nhân viên trong kỳ

64118- chi phí phụ khác: là các khoản chi phí khác hỗ trợ cho các nhân viên

như chi phí điện thoại, chi phí xăng xe…

6412- Chi phí nhiên liệu:

64121- chi phí nhiên liệu bán hàng: là phân chi phí về xăng, nhiên liệu khác

phục vụ cho hoạt động thử xe và vận chuyển xe đi bán

64122- chi phí lưu kho: chi phí bảo trì xe tại bãi

6413- Chi phí cơng cụ dụng cụ

6414- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng

6415- Chi phí bảo hành sản phẩm

6418- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác: bao gồm tất cả các khoản chi phí dịch

vụ khác mà DN mua ngoài để sử dụng trong hoạt động kinh doanh như chi phí về

điện thoại, chi phí về điện, chi phí về nước uống, …

 Chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

6421- Chi phí nhân viên quản lý



39

64211- chi phí tiền lương phải trả

64212- Chi phí các khoản trích theo lương

64213- chi phí đồng phục

64214- chi phí cơng tác phí

64218- chi phí phụ khác

6423- Chi phí cơng cụ dụng cụ

6424- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý

6426- chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi

6428- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác

Các nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý cụ thể:

 Lương cơ bản: là phần lương có giá trị cố định trong tháng đối với mỗi

nhân viên, phần này được tính theo hệ số lương của nhân viên đó nhân với mức

lương mà Công ty áp dụng (Năm 2010: 1.000.000 đồng)

 Chi phí đồng phục: chi phí may đồng phục cho nhân viên, theo quy định

chung ở Công ty, mỗi năm nhân viên được trang bị 3 bộ đồng phục công sở. Giá trị

mỗi bộ được tính là 500.000đ/bộ. Tính phân bổ vào lương theo tháng.

 Chi phí cơng tác phí: chi phí này bao gồm chi phí sử dụng trong hoạt

động công tác thực hiện nhiệm vụ được giao và chi phí tào đạo nhân viên của Cơng

ty; phần chi phí này khác nhau ở mỗi đối tượng nhân viên tùy theo chức vụ và hoạt

động thực tế phát sinh theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao của Công ty hay

kế hoạch về đào tạo nhân viên của Cơng ty. Trong quản lý, Cơng ty tính tốn phần

chi phí này là cố định và được trích theo tỷ lệ % với doanh thu thực hiện trong kỳ

và tùy thuộc kế hoạch kinh doanh của Công ty trong kỳ.

 Chi phí về trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn và

bảo hiểm thất nghiệp được tính tốn theo tỷ lệ quy định của Nhà nước cho tất cả các

đối tượng lao động trong Công ty.

 Chi phí bảo hành sản phẩm được tính tỷ lệ với số lượng sản phẩm bán ra

được trong kỳ và được tính tốn giá trị dựa trên doanh thu bán hàng trong kỳ. Hằng



40

tháng, Cơng ty tính trích 0,35% doanh thu bán hàng để ước tính chi phí bảo hành có

thể phát sinh cho các sản phẩm đã bán trong kỳ.

 Phần chi phí cơng cụ dụng cụ là những chi phí về dụng cụ sử dụng phục

vụ hoạt động quản lý kinh doanh chung của Công ty và các chi phí về đồ dùng văn

phòng như giấy in, mực in, …Phần chi phí này ở Cơng ty được đánh giá là phần chi

phí cố định.

2.2.1.2. Tổ chức thơng tin xây dựng dự toán hoạt động kinh doanh

a. Xây dựng dự toán doanh thu

Dự toán doanh thu được thực hiện trước hết và làm cơ sở cho các dự tốn

khác của Cơng ty. Dự tốn về doanh thu được xây dựng chung cho các dòng sản

phẩm dựa trên số liệu của năm trước và dự toán tình hình tiêu thụ trong năm cũng

như lợi nhuận mong muốn của Công ty.

Minh họa số liệu về dự toán doanh thu của năm 2011 tại Công ty như sau:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.2 - Báo cáo dự tốn doanh thu

Năm 2011

ĐVT: Tỷ đồng

Dòng sản phẩm

(1)



Doanh thu



Dự toán mức tăng



Doanh thu kế



năm 2010



trưởng năm 2011/2010



hoạch năm 2011



(2)

(3)

(4)

Xe thương mại trung cấp

253,125

1,2

303,75

Xe thương mại cao cấp

387,8182

1,1

426,6

Xe du lịch

442,6071

1,4

619,65

Tổng cộng

1.083,5503

1.350

(Nguồn: Số liệu kế tốn của Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

Căn cứ vào doanh thu dự tốn được xây dựng theo kế hoạch, Cơng ty đồng

thời xác định cấu trúc của doanh thu trong năm của các mặt hàng.



Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng



41

Bảng 2.3 - Bảng thông tin số dư đảm phí, kết cấu doanh thu

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Dòng xe du lịch



Tỷ lệ số dư đảm phí

28%

32%

40%



Kết cấu DT

22,5%

31,6%

45,9%



Trong đó, các số liệu được xây dựng cụ thể như sau:

Cột (3): Mức tăng trưởng tiêu thụ dự toán của năm được xác định căn cứ vào

các thơng tin tài chính và phi tài chính.

Các thơng tin phi tài chính: chính sách thuế nhập khẩu mặt hàng ô tô và các

linh kiện ơ tơ, và các chính sách thuế khác có liên quan đến mặt hàng kinh doanh;

thông tin chung về nền kinh tế trong nước và thế giới; chiến lược kinh doanh của

doanh nghiệp trong năm 2011: tập trung vào dòng xe thương mại và xe du lịch, dựa

vào sản phẩm KIA.

Các thơng tin tài chính: tình hình tiêu thụ của 6 tháng cuối năm 2010

Sau đó, đánh giá thơng tin chung: tình hình tiêu thụ ô tô tiếp tục tăng, trong

đó, tình hình tiêu thụ của dòng sản phẩm xe du lịch sẽ tăng đáng kể và dòng xe

thương mại và xe buýt tăng nhẹ.

Cột (4): Doanh thu năm trước * mức tăng trưởng doanh thu dự toán

b. Xây dựng dự tốn chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng được xây dựng dựa trên cơ sở doanh thu dự tốn và định

mức về chi phí theo từng khoản mục.

Cơng ty xác định chi phí bán hàng gồm chi phí bán hàng cố định và chi phí

bán hàng biến đổi. Định phí bán hàng được ước tính bằng với định phí bán hàng

thực tế phát sinh ở kỳ trước. Chi phí bán hàng biến đổi được xác định tỷ lệ với

doanh thu thuần của năm và tỷ lệ này là tỷ lệ của Chi phí bán hàng với doanh thu

thuần thực tế phát sinh ở kỳ trước.

Các bước xây dựng dự tốn chi phí bán hàng:



42

- Xác định nội dung phát sinh chi phí: chi phí phải trả nhân viên kinh doanh,

chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngồi; trong đó định phí và biến phí

được phân loại như bảng phân loại các nội dung chi phí ở trên.

- Xác định tổng doanh thu dự tốn

- Ước tính tổng chi phí bán hàng = tổng định phí bán hàng + tổng doanh thu

dự tốn * %BPBH/DTT

- Xác định định mức chi phí đơn vị = tổng chi phí ước tính/tổng doanh số

dự tốn

Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.4 - Báo cáo dự tốn chi phí bán hàng

Năm 2011

ĐVT: Tỷ đồng

Dòng sản

phẩm

Xe thương mại

trung cấp

Xe thương mại

cao cấp

Xe du lịch

Tổng cộng



Số liệu thực tế năm 2010

Số liệu kế hoạch năm 2011

Tỷ lệ

Doanh thu Định phí

Doanh thu Định phí Biến phí

BPBH/DTT

253,125



2,8759



2,9%



303,75



2,8759



8,8088



387,8182



4,0391



2,9%



426,6



4,0391



12,3714



442,6071

1.083,5503



5,867

12,782



2,9%

2,9%



619,65

1.350



5,867

12,782



17,9698

39,15



(Nguồn: Số liệu kế tốn của Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng)

c. Xây dựng dự tốn chi phí quản lý

Dự tốn về chi phí quản lý được xây dựng tương tự như xây dựng dự tốn

chi phí bán hàng. Phần chi phí quản lý được tách thành 2 nội dung chi phí: định phí

quản lý và biến phí quản lý; trong đó định phí quản lý được xác định với giá trị

tương ứng với phần giá trị thực tế của kỳ trước trừ trường hợp Cơng ty có dự kiến

thay đổi một số khoảng chi vốn đã được cố định, phần biến phí được xác định tỷ lệ

với doanh thu theo %thực tế phát sinh ở kỳ trước.

Định phí phân bổ cho các dòng sản phẩm theo kết cấu doanh thu của dòng

sản phẩm đó trong tổng doanh thu kinh doanh xe của Cơng ty.



43

Biến phí = Tỷ lệ BPQL/DTT của năm trước * DTT của năm nay

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.5 - Báo cáo dự tốn chi phí quản lý

Năm 2011

ĐVT: Tỷ đồng



Dòng sản

phẩm

Xe thương

mại trung cấp

Xe thương



Số liệu thực tế năm 2010

Số liệu kế hoạch năm 2011

Doanh thu

Tỷ lệ

Doanh

Định phí

Định phí Biến phí

thuần

BPQL/DTT thu thuần

253,125



1,859



2,1%



303,75



1,859



6,3788



387,8182

2,6108

2,1%

426,6

2,6108

8,9586

mại cao cấp

Xe du lịch

442,6071

3,7922

2,1%

619,65

3,7922

13,0126

Tổng cộng 1.083,5503

8,262

2,1%

1.350

8,262

28,35

(Nguồn: Số liệu kế tốn của Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng)

d. Xây dựng dự tốn chi phí Marketing

Dự tốn về chi phí cho hoạt động Marketing được thực hiện vào đầu mỗi kỳ

kinh doanh và kế hoạch này được xây dựng phù hợp với chiến lược kinh doanh

trong kỳ của Cơng ty cũng như dự tốn về doanh số của mỗi mặt hàng.

Công tác xây dựng dự tốn chi phí Marketing ở Cơng ty cho năm 2011 được

thực hiện như sau:

 Các thông tin về chiến lược Marketing của DN trong năm tới

- Tiếp tục xây dựng thương hiệu THACO Đà Nẵng bằng cách mở rộng các

kênh trùn thơng mới để hướng tới hồn thành mục tiêu trở thành doanh nghiệp

hàng đầu trong cung cấp các loại ơ tơ được sản xuất trong và ngồi nước, thực hiện

mở rộng quan hệ kinh doanh với các Công ty khác ở nước ngoài.

- Triển khai phân cấp bộ máy Marketing bao gồm nghiệp vụ Marketing và

kỹ thuật Marketing. Với nghiệp vụ Marketing sẽ tập trung nhiều hơn cho dòng sản

phẩm xe du lịch và xe thương mại.

- Thực hiện chương trình truyền thông lớn, hỗ trợ cho sinh viên ở các trường

Đại học lớn trên địa bàn thành phố.



44

 Xác định chi phí Marketing chiếm tỷ lệ 0,0035% doanh thu thuần kế hoạch

của Công ty phải đạt trong năm.

Trên cơ sở các thông tin như đã trình bày ở trên và căn cứ vào số liệu dự toán

về chi phí Marketing như bảng sau:

Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.6 - Báo cáo dự tốn chi phí marketing

Năm 2011

Dòng sản phẩm



Doanh thu thuần



Chi phí Marketing



kế hoạch (tỷ)

(tỷ)

Dòng xe thương mại trung cấp

303,75

1,0631

Dòng xe thương mại cao cấp

426,6

1,4931

Xe du lịch

619,65

2,1688

Tổng cộng

1.350

4,725

(Nguồn: Số liệu kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

2.2.2. Công tác ra quyết định ngắn hạn dựa vào thông tin KTQT tại THACO

Đà Nẵng

2.2.2.1. Ra quyết định về giá bán

a. Quyết định khung giá bán hàng

 Căn cứ vào mức lợi nhuận mong muốn, và doanh số kế hoạch đã xây dựng,

Cơng ty thực hiện tính tốn giá bán cho từng sản phẩm dựa trên phương pháp phân

tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (NPV).

 Phương pháp thực hiện như sau:

Minh họa số liệu năm 2011

Số dư đảm phí đơn vị = giá bán đơn vị - biến phí đơn vị

Hay:

Giá bán đơn vị



=



SDĐP đơn vị



+



(Giá vốn + BP bán hàng + BP quản lý)



Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng



45

Bảng 2.7 - Báo cáo dự toán lợi nhuận

Năm 2011

Tổng định

Cấu trúc Lợi nhuận

phí phân Doanh số kế

Dòng sản phẩm

doanh thu mong muốn

bổ

hoạch (chiếc)

(%)

(Tỷ)

(Tỷ)

Dòng xe thương mại trung cấp

4,7349

1.825

22,5% 26,022

Dòng xe thương mại cao cấp

6,6499

2.555

31,6% 149,8116

Xe du lịch

9,6592

1.095

45,9% 217,6061

Tổng cộng

21,044

100

474,0874

(Nguồn: Số liệu kế tốn của Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng)

Biết: Ước tính tổng biến phí của chi phí bán hàng và chi phí quản lý của các

dòng xe đã xác định như sau:

Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.8 - Báo cáo biến phí

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Xe du lịch

Tổng cộng



BP bán hàng (tỷ)

2,85403

11,9838

24,3122

39,15



BP quản lý (tỷ)

2,0667

8,6779

17,6054

28,35



(Số liệu theo Bảng số 2.3 và 2.4)

Sau đó, để tính giá bán cụ thể cho từng sản phẩm thì Cơng ty ước tính theo cơng

thức:



Giá bán =



Giá vốn



+



Các khoản thuế

có liên quan



+



Mức tăng thêm



Trong đó:



Mức tăng thêm



=



Định phí

phân bổ



+



Biến phí

phân bổ



+



Lợi nhuận

mong muốn



Trong đó:

 Mức tăng thêm là phần giá trị gia tăng trên giá vốn hàng mua vào và phần

thuế phát sinh của sản phẩm Cơng ty xác định cho từng dòng sản phẩm và từng sản

phẩm để chi trả cho các chi phí phát sinh trong kỳ cho hoạt động kinh doanh sản

phẩm và mức lời mong muốn của Công ty từ việc bán sản phẩm.



46

 Định phí là phần định phí được tính cho từng dòng sản phẩm và từng sản

phẩm, được tính tốn trong nội dung dự tốn CPBH và CPQL.

 Lợi nhuận mong muốn cũng là nội dung đã được dự tốn như ở bảng 2.7

Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.9 - Báo cáo mức tăng thêm

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Xe du lịch



Mức tăng thêm bình quân

(triệu đồng)

19,549

69,324

245,829



Cụ thể, bảng giá bán sẽ được xây dựng tùy thuộc vào giá vốn của từng

sản phẩm để đảm bảo mức chênh lệch bình quân đạt được giá trị đã xây dựng ở

bảng 2.8

Minh họa giá bán một số sản phẩm như sau:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.10 - Bảng giá dòng xe du lịch kia

Năm 2011

ĐVT: Triệu đồng

Tên dòng hàng

Gía vốn Các khoản thuế Mức tăng thêm Giá bán đơn vị

MORNING

150

75

97

322

MORNING SPORTPACK 168,67

84,33

99

352

PICANTO

254,67

127,33

102

484

RIO

302,67

151,33

120

574

CARENS EXMT

257,33

128,67

102

488

CARENS SXMT

288

144

112

544

CARENS SXMT

301,33

150,67

142

594

FORTE GMT-LX

254

127

102

483

FORTE GMT-EX

268

134

102

504

FORTE GMT-SX

292

146

112

550

(Nguồn: Số liệu kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

b. Chính sách giá trong trường hợp hợp đồng mua bán lớn

Khi phát sinh hợp đồng mua bán ô tô trên 5 chiếc, công ty thực hiện điều

chỉnh mức giá trong giới hạn là:



47

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.11 - Bảng tỷ lệ chiết khấu

Năm 2011

Chênh lệch giá cho phép trong trường hợp

Dòng sản phẩm



bán với số lượng nhiều

>=5 chiếc

>=10

>=15

>=20

Dòng xe thương mại trung cấp

3,5%

4,5%

5,5%

6,5%

Dòng xe thương mại cao cấp

3%

4%

5%

6%

Xe du lịch

2,5%

3%

4%

5%

(Nguồn: Dữ liệu chính sách bán hàng của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

Giá trị cụ thể về mức chênh lệch giá được tính căn cứ trên tỷ lệ này và giá

bán chưa áp dụng chính sách giảm giá của mặt hàng cụ thể.

Mức giảm giá = Tỷ lệ chiết khấu * Giá bán chưa giảm

Thông thường, việc thực hiện điều chỉnh giá theo trường hợp mua hàng lớn

được thực hiện như bảng chiết khấu như trên.

c. Chính sách giá bán linh hoạt

Với chính sách này, giá được điều chỉnh linh hoạt trong phạm vi giới hạn dựa

trên doanh số bán thực tế tại thời điểm báo cáo và doanh số bán kế hoạch.

Trường hợp điều chỉnh giảm giá bán khi doanh số trong tháng chưa đạt định mức

và mức giảm được tính căn cứ vào tỷ lệ lợi nhuận trên giá vốn của mặt hàng. Mức điều

chỉnh giảm được tính tốn dựa trên mức giảm về lợi nhuận mong muốn.



Mức giảm



= % giảm giá



*



Mức tăng thêm

tính cho từng sản phẩm



Quyết định được thực hiện bởi giám đốc cùng với sự tư vấn của các cấp

trưởng phòng: trưởng phòng kinh doanh và trưởng phòng kế tốn tài chính.

Cụ thể 1 tình huống trong tháng 10/2011 như sau:

Công ty quyết định điều chỉnh giảm giá cho một số mặt hàng thuộc dòng xe

du lịch vì hoạt động kinh doanh dòng xe này tính đến thời điểm ngày 01/10 vẫn

chưa đạt mức kế hoạch và phòng kinh doanh sau khi thực hiện điều tra thị trường

xác định Cơng ty có thể đạt chỉ tiêu kế hoạch về doanh số nếu thực hiện giảm giá và

KTQT thực hiện tính tốn các thơng tin như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối chiếu, kiểm tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×