Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các quyết định ngắn hạn thường gặp ở các DN TM phân theo các loại hoạt động được thể hiện dưới bảng sau:

Các quyết định ngắn hạn thường gặp ở các DN TM phân theo các loại hoạt động được thể hiện dưới bảng sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



Bảng 1.1 - Các quyết định ngắn hạn phân theo các hoạt động

Kinh doanh

1. Từ chối hay chấp nhận một

hợp đồng mua hàng

2. Có nên mở rộng kênh phân

phối hàng tại một địa điểm mới

hay khơng



Tài chính

1. Đầu tư tài chính ngắn hạn



Marketing

1. Quyết định về chính

sách khuyến mãi



2. Quyết định về mức tín

dụng cho các đối tượng



2. Quyết định về chi phí



khách hàng khác nhau hay



quảng cáo



các mặt hàng khác nhau.



3. Quyết định giá bán trong

điều kiện kinh doanh thay đổi

4. Quyết định về mức tồn kho

1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN QUẢN TRỊ

VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI

1.3.1. Thông tin KTQT-cơ sở cho các quyết định quản trị trong doanh nghiệp

thương mại

1.3.1.1. Cung cấp thông tin cho q trình lựa chọn phương án thích hợp

Trong giai đoạn này của quy trình ra quyết định, KTQT sẽ cung cấp các

thơng tin mang tính có thể so sánh được giữa các phương án khác nhau hay

các thông tin mang tính dự báo dưới hình thức các báo cáo KTQT. Trong giai

đoạn này nhiệm vụ chủ yếu của KTQT là thực hiện xử lý và phân tích thơng

tin về tất cả các yếu tố có liên quan và đưa ra các phương án có khả năng. Căn

cứ trên cơ sở thơng tin đã được phân tích này của KTQT, nhà quản trị đưa ra

quyết định.

1.3.1.2. Cung cấp thông tin cho q trình kiểm tra, kiểm sốt thực thi qút định

Giai đoạn kiểm tra, kiểm soát là giai đoạn theo sau giai đoạn lựa chọn

phương án, giai đoạn này tồn tại để đảm bảo phương án được thực thi đúng. Trong



24

giai đoạn này, KTQT sẽ cung cấp các thông tin mang tính thường xuyên hơn về tình

hình thực hiện quyết định thông qua các báo cáo KTQT về kết quả thực hiện theo

thời điểm và có nội dung so sánh với kết quả dự tốn. Căn cứ vào thơng tin này nhà

quản trị kiểm soát quá trình thực hiện đúng và có thể thực hiện điều chỉnh nếu có

xảy ra những yếu tố ngồi dự đốn. Đây là giai đoạn cơ sở cho giai đoạn phản hồi,

điều chỉnh.

1.3.1.3. Cung cấp thông tin trong công tác phản hồi, điều chỉnh

Phản hồi, điều chính cũng là giai đoạn nhằm theo dõi tình hình thực hiện

quyết định và đồng thời xem xét sự thay đổi của mơi trường kinh doanh để có

những biện pháp điều chỉnh thích hợp, tạo ra một quyết định phù hợp nhất. Trong

giai đoạn này, KTQT sẽ cung cấp thông tin qua các báo cáo so sánh giữa kế hoạch

và thực tế và các báo cáo khác về những vấn đề mới phát sinh, sự thay đổi ngoài dự

kiến của mơi trường kinh doanh mà có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định.

Thơng tin KTQT trong giai đoạn này có thể bao gồm những thơng tin tài chính và

phi tài chính.

1.3.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ảnh

hưởng đến KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn

Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống kế toán của DN, theo dõi

một cách chi tiết và cụ thể hơn các đối tượng kế toán. Do vậy, đặc điểm về loại hình

DN có ảnh hưởng lớn đến cơng tác tổ chức kế tốn quản trị của DN đó.

a. Ảnh hưởng đến tổ chức chứng từ kế toán

Căn cứ trên các chứng từ gốc từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá

trình hoạt động mua và bán hàng, xây dựng các chứng từ KTQT. Đối với các DN

TM các chứng từ phát sinh cho các nghiệp vụ là các hoạt động mua và bán với các

hình thức mua bán khác nhau, chẳng hạn như bán hàng đại lý, bán hàng trả góp,…

Tùy theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó sẽ có các chứng từ nhất định như Bảng

thanh toán hàng gửi bán đại lý, Hóa đơn GTGT,....

b. Ảnh hưởng đến tổ chức tài khoản kế toán

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế tốn do Bộ Tài chính



25

ban hành hoặc được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để chi tiết

hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và u cầu cung

cấp thơng tin của kế tốn quản trị trong DN. Đối với các DN TM các tài khoản kế

toán sử dụng phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do vậy hệ thống tài khoản sử

dụng chủ yếu sẽ là các tài khoản liên quan trong hoạt động mua và bán chẳng hạn

như TK 511, TK641, TK 632, TK156 và không phát sinh các TK 621, TK 622 và

TK627,…Ngoài ra, cụ thể theo yêu cầu quản lý của DN, hệ thống tài khoản được

chi tiết thành các tiểu khoản theo các phương pháp khác nhau mang tính thống nhất

theo từng hệ thống; chẳng hạn, có thể chi tiết TK 156 và TK 511 theo từng loại mặt

hàng khác nhau như TK156-A, 156-B và TK511-A và TK511-B với A, B là mặt

hàng mà DN kinh doanh.

c. Ảnh hưởng đến tổ chức vận dụng sổ kế toán

Sổ kế toán là công cụ để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do

vậy việc xây dựng và thiết kế sổ kế toán chịu ảnh hưởng của đặc điểm các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh và loại hình kinh doanh của DN. Các sổ KTQT ở

các DN thương mại được thiết kế theo dõi chi tiết các đối tượng kế tốn phát

sinh tại DN đó chẳng hạn như theo dõi tình hình tiêu thụ cho từng mặt hàng,

tình hình thu tiền bán hàng cho từng đối tượng khách hàng hay theo dõi tồn kho

cho từng mặt hàng,..

d. Ảnh hưởng đến tổ chức báo cáo kế toán quản trị

Tổ chức các báo cáo KTQT trong DN TM không chỉ đáp ứng các u cầu

của DN nói chung như cung cấp thơng tin cho hệ thống quản lý nội bộ, các báo cáo

mang tính phân tích và so sánh nhằm phục vụ thông tin cho nhà quản trị ra quyết

định. Các báo cáo thường gặp trong công tác KTQT là các báo cáo về dòng tiền

trong hoạt động bán hàng, báo cáo về doanh thu bán hàng, báo cáo dự toán về chi

phí bán hàng, báo cáo dự tốn về chi phí quản lý, ngoài ra các báo các liên quan đến

kiểm sốt hàng tồn kho và chi phí tồn kho…



26

1.3.3. Một số minh họa về mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị và các

quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

1.3.3.1. Minh họa trường hợp ra quyết định có nên thu hẹp một kênh phân phối

hay khơng

Với quyết định này, KTQT có thể vận dụng phương pháp phân tích chi phí

khác biệt để xác định khoảng chênh lệch về chi phí, doanh thu khi có thực hiện thu

hẹp và không thực hiện việc thu hẹp kênh phân phối.

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Tình huống giả định: Một DN hiện tại có ba kênh phân phối tại ba vùng

miền khác nhau, theo KTQT của DN xác định phân loại các chi phí phát sinh sử

dụng cho việc ra quyết định như sau:

Doanh thu, chi phí khác biệt: Doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí

tồn kho biến đổi

Doanh thu, chi phí khơng khác biệt: Chi phí tồn kho và chi phí quản lý cố định

KTQT xây dựng một báo cáo về chi phí trước khi đóng cửa một kênh bán

hàng như sau (Nguồn số liệu giả định): (ĐVT: 1.000 đồng)

Bảng 1.2 - Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực

Khu vực Khu vực Khu vực

Tổng

miền Nam miền Trung miền Bắc cộng

900.000 1.000.000 900.000 2.800.000

400.000

450.000 500.000 1.350.000

500.000

550.000 400.000 1.450.000



Doanh số

Chi phí bán hàng

Tổng lợi nhuận

Định phí bán hàng

- Lương nhân viên bán hàng

80.000

100.000 120.000

- Chi phí quản lý tại cửa hàng, văn phòng

40.000

60.000

80.000

- Chi phí quảng cáo

50.000

50.000

50.000

-Chi phí của nhân viên bán hàng

50.000

60.000

80.000

Chi phí quản lý của trụ sở

80.000

90.000

90.000

Chi phí kho

32.000

36.000

36.000

Tổng chi phí

332.000

396.000 456.000 1.184.000

Lợi nhuận (lỗ) ròng

168.000

154.000 (56.000) 266.000

Những sản phẩm được đóng gói và vận chuyển từ nhà kho trung tâm và ước

tính khoảng 50% chi phí là biến đổi và chi phí bảo trì là cố định. Tất cả chi phí bán

hàng là định phí trừ chi phí nhân viên bán hàng.



27

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt để đánh giá quyết định bỏ đi kênh

phân phối phía Bắc có thích hợp hay khơng?

Các khoản chi phí và doanh thu khác biệt là những thông tin thich hợp cho

việc ra quyết định bao gồm: Doanh thu bán hàng của kênh phân phối ở khu vực

phía Bắc, Chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí tồn kho biến đổi.

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt, DN đánh giá các thơng tin chi phí khi chưa

loại bỏ và khi đã loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)



Doanh thu/Chi phí

Doanh thu bán hàng

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí tồn kho biến đổi

Tổng cộng



Mức chênh lệch tăng(giảm)

(900.000)

500.000

330.000

18.000

(52.000)



Như vậy, sau khi loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc, DN có thể chịu một

khoản lỗ 52.000

Vậy, phân tích chi phí khác biệt giúp nhà quản trị có thể đưa ra quyết định:

có nên thu hẹp hay mở rộng một kênh phân phối hay không.

1.3.3.2. Minh họa trường hợp ra quyết định về giá bán

Đối với quyết định này, KTQT sử dụng phương pháp phân tích mối quan hệ Chi

phí-Sản lượng-Lợi nhuận để xác định mức giá bán sản phẩm căn cứ vào lợi nhuận

mong muốn hay thay đổi giá bán khi điều kiện kinh doanh có những biến động.

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Thông tin giả định: Tại một DN thương mại kinh doanh một mặt hàng với

giá vốn hàng bán là 150.000đồng/sản phẩm, DN mong muốn đạt mức lợi nhuận là:

500.000.000 đồng. Giả sử các khoản mục chi phí phát sinh của DN được phân loại

theo cách ứng xử chi phí như sau: (ĐVT: Đồng)

 Tổng định phí: 1.400.000.000

 Chi phí bán hàng và quản lý biến đổi: 80.000

 Giá vốn đơn vị: 150.000đồng/sản phẩm

Biết rằng, DN dự toán nhu cầu về sản phẩm này trên thị trường và khả năng

tiêu thụ được là 80.000 sản phẩm



28

DN sử dụng phương pháp phân tích điểm hòa vốn để xác định giá mặt của

mặt hàng.

Nếu DN bán với giá 250.000 đồng/sản phẩm thì số dư đảm phí đơn vị là:

20.000 đồng/sản phẩm

Sản lượng hòa vốn



=



Tổng định phí

Số dư đảm phí đơn vị



Vậy sản lượng hòa vốn tương ứng: 70.000 sản phẩm

Và để đạt được mức lợi nhuận mong muốn thì DN phải tiêu thụ

Số sản lượng sản phẩm

tiêu thụ cần thiết



=



Định phí + Mức lãi mong muốn

Số dư đảm phí đơn vị



=



95.000 sản phẩm



Nhưng so sánh sản lượng sản phẩm tiêu thụ cần thiết và dự toán về nhu cầu

thị trường thì DN không thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn, do vậy DN phải

điều chỉnh giá bán.

Vậy giả sử DN có thể đạt được mức tiêu thụ như dự kiến là 80.000 sản phẩm

và đồng thời đạt được mức lợi nhuận mong muốn là 300.000.000 đồng thì giá bán

sản phẩm là: 390.000 đồng/sản phẩm



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thơng tin KTQT với vai trò là kênh thơng tin hỗ trợ cho việc ra quyết định

thì bên cạnh các thông tin khái quát, tổng hợp về tình trạng và sự biến động của tài

sản, nguồn vốn như ở kế tốn tài chính; thơng tin KTQT còn bao gồm các thơng tin

về tình hình dự tốn về chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động của từng nhóm sản

phẩm. Trải qua nhiều thập kỷ vận dụng và phát triển KTQT đã phát triển một hệ



29

thống các kỹ thuật và kỹ năng và khẳng định vai trò đối với hệ thống quản lý của

DN. Không chỉ là một hệ thống thu thập và sử dụng thông tin hỗ trợ và phối hợp

trong việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình thực thi quyết định mà trong quan

điểm của KTQT hiện đại, thơng tin KTQT còn hướng dẫn hành vi của cả những nhà

quản trị và toàn thể người lao động trong tổ chức đến mục tiêu chung của tổ chức.

Hơn nữa, thơng tin kế tốn quản trị còn bao gồm các thơng tin tài chính và phi tài

chính ở bên trong lẫn bên ngồi doanh nghiệp.

Với đặc điểm, tính chất của loại hình doanh nghiệp thương mại, nhu cầu

thông tin về lập dự toán doanh số tiêu thụ, doanh thu và sản lượng hòa vốn, yêu cầu

ra quyết định giá bán ở những tình huống khác nhau là những vẫn đề thường gặp.

Do vậy, thơng tin KTQT có tầm ảnh hưởng lớn và là thành phần không thể thiếu

trong tổ chức DN thương mại.



Chương 2

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

ĐÀ NẴNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG



30

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

Ngày 22/01/2002Tổng Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải quyết định thành

lập chi nhánh phân phối sản phẩm tại Đà Nẵng trên cơ sở mở rộng các kênh phân

phối khắp các miền trong cả nước của Công ty. Với vai trò là một trong những kênh

phân phối sản phẩm chính của Cơng ty, Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng

không ngừng mở rộng và phát triển các showroom cũng như các đại lý phân phối tại

thành phố Đà Nẵng.

Năm 2009 Xây dựng showroom bán hàng tại khu vực Sơn Trà và Cẩm Lệ

đồng thời mở rộng thêm một số các đại lý bán hàng tại các tỉnh miền Trung lân cận.

Năm 2010: Bên cạnh việc phân phối các sản phẩm ô tô của Công ty và sản

phẩm ơ tơ KIA cũng như các dòng sản phẩm khác Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng còn tham gia đầu tư vào lĩnh vực địa ốc.

Hiện nay: THACO Đà Nẵng là một trong những chi nhánh kinh doanh tốt

của Công ty và đang tiếp tục mở rộng các đại lý và showroom trên địa bàn cũng như

các tỉnh lân cận.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

THACO Đà Nẵng được thành lập với vai trò là chi nhánh, cơ sở phân phối

sản phẩm của Tổng công ty Cổ phần ô tô Trường Hải. Những năm đầu, Công ty Cổ

phần Ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng chỉ hoạt động trong lĩnh vực chính là phân phối các

sản phẩm ô tô của KIA cũng như các dòng sản phẩm khác. Sau nhiều năm hoạt

động, Công ty CP ô-tô Trường Hải Đà Nẵng hoạt động mở rộng trên 3 lĩnh vực kinh

doanh chính: Ơ-tơ và các phụ tùng ơ tơ; Địa ốc và dịch vụ chăm sóc, sửa chữa ơ tơ.

Ở mảng phân phối, năm 2011 cơng ty có hệ thống 4 showroom tại Đà Nẵng và một

số các đại lý, các dịch vụ bảo hành, bảo trì khắp khu vực thành phố.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các quyết định ngắn hạn thường gặp ở các DN TM phân theo các loại hoạt động được thể hiện dưới bảng sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×