Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

6

 Thực hiện phân tích dự tốn doanh số để duy trì cân bằng giữa nhu cầu và

khả năng cung ứng. Nó cũng hỗ trợ trong việc kiểm sốt các chi phí hao hụt trong

sản xuất bằng việc kiểm sốt quá trình sản xuất thông qua các thông tin báo cáo.

Phân tích tình hình tài chính để đưa ra chính sách về giá và chi phí trong tương lai

cũng như hỗ trợ cho các quyết định quản trị khác.

 Thu thập thơng tin, dữ liệu từ hệ thống kế tốn tài chính để cung cấp cho

các nhà quản trị ở các cấp khác nhau các mức độ thông tin khác nhau phù hợp theo

yêu cầu để hỗ trợ việc ra quyết định trong điều kiện cạnh tranh cao.

Tóm lại, từ những thơng tin kế tốn tài chính kế tốn quản trị sử dụng những

kỹ thuật, mơ hình tốn để tạo ra những thơng tin đặc trưng- thơng tin kế tốn quản

trị sử dụng cho quyết định quản trị.

1.1.2. Phân loại chi phí và kỹ thuật kế tốn quản trị trong doanh nghiệp

thương mại

1.1.2.1. Các cách phân loại chi phí

a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

 Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất

sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi

phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

 Chi phí ngồi sản xuất: là những khoản chi phí phát sinh ngồi quá trình

sản xuất sản phẩm, các khoản chi phí này liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm

hoặc phục vụ cơng tác quản lý chung tồn doanh nghiệp. Khoản chi phí này bao

gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

b. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên

bảng cân đối kế tốn:

 Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất

sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán

 Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, không

tạo nên giá trị hàng tồn kho-tài sản, nên không được ghi nhận trên bảng cân đối kế

toán, mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh,



7

có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ở kỳ phát sinh. Các khoản mục chi phí thời kỳ

này được ghi nhận ở các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c. Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế tốn

 Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế

tốn tập hợp chi phí, được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu phí.

 Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế tốn tập

hợp chi phí khác nhau và không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp

chi phí. Khoản chi phí này được phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phân bổ

phù hợp.

d. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động:

 Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự

thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.

 Chi phí bất biến (Định phí): là những chi phí mà tổng số khơng thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.

 Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định

phí và biến phí.

e. Phân theo thẩm quyền ra quyết định:

 Chi phí kiểm sốt được: là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp

quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm qùn quyết định về

sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm sốt được chi phí này.

 Chi phí khơng kỉểm sốt được: là những chi phí mà nhà quản trị ở một cấp

quản lý nào đó khơng thể dự đốn chính xác sự phát sinh của nó và khơng có thẩm

qùn quyết định đối với khoản chi phí đó.

f. Các loại chi phí được sử dụng trong việc lựa chọn phương án:

 Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do chọn phương án kinh doanh này thay

vì chọn phương án kinh doanh khác.



8

 Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh

doanh này nhưng khơng có hoặc chỉ có một phần ở hương án sản xuất kinh doanh

khác.

 Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh, nó có trong tất cả các phương

án sản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, chọn lựa.

1.1.2.2. Các kỹ thuật kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại

a. Phân tích mối quan hệ chi phí-sản lượng-lợi nhuận (NPV)

Kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận được sử dụng

để dánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, giá bán và sản lượng đối với

lợi nhuận của DN.

Chi phí sử dụng trong nội dung phân tích này được phân loại theo cách ứng

xử, chi phí bao gồm 2 nội dung: chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến

phí). Sản lượng là chỉ tiêu phán ánh doanh số tiêu thụ hay doanh thụ tiêu thụ của

DN. Lợi nhuận theo kỹ thuật này thay đổi tùy theo yêu cầu ra quyết định của nhà

quản trị, chỉ tiêu lợi nhuận có thể là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh hoặc

lợi nhuận kế toán sau thuế.

Trong quá trình phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận sử

dụng các khái niệm cơ bản sau:

Số dư đảm phí đơn vị = Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị

 SDĐP =  Doanh thu -  Chi phí biến đổi

= SDĐP đơn vị * số lượng sản phẩm tiêu thụ

= Chi phí cố định + Lợi nhuận

=  Doanh thu * Tỷ lệ SDĐP

Với: Tỷ lệ SDĐP đơn vị



Tỷ lệ SDĐP



=



=



SDĐP đơn vị

Giá bán đơn vị

 SDĐP

 doanh thu



Từ đó, có phương trình:

 Lợi nhuận =  SDĐP -  Chi phí cố định (1.1)



9

=  Doanh thu * Ttỷ lệ SDĐP -  Chi phí cố định (1.2)

Dựa vào các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa SDĐP, SDĐP đơn vị, tỷ

lệ SDĐP, tỷ lệ SDĐP đơn vị sản phẩm, lợi nhuận, doanh thu, chi phí cố định như

trên các nhà quản trị phân tích các phương án kinh doanh.

 Sử dụng mối quan hệ Chi phí-sản lượng-lợi nhuận để phân tích điểm

hòa vốn

 Trường hợp kinh doanh 1 mặt hàng:

Định phí

Giá bán - Biến phí đơn vị

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn * Giá bán



Sản lượng hòa vốn



=



 Trường hợp kinh doanh nhiều mặt hàng:

Doanh thu hòa vốn



=



Định phí

Tỷ lệ SDĐP đơn vị



Số dư đảm phí

=

Doanh thu

Mối quan hệ trên có thể biểu diễn bằng đồ thị sau:

Tỷ lệ SDĐP đơn vị



Doanh thu



Lãi

DOANH THU,

CHI PHÍ



Chi phí



Lỗ



0

0

SỐ LƯỢNG



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ sản lượng – doanh thu – chi phí



 Sử dụng mối quan hệ NPV để phân tích lợi nhuận mục tiêu:



10

Dựa vào công thức (1.1) và (1.2) thì muốn tối đa hoá lợi nhuận cần tối đa hoá

SDĐP. Kết quả của từng phương án sẽ được xác định theo các trường hợp sau:

 Trường hợp chi phí cố định không thay đổi.  SDĐP tăng (hoặc giảm) bao

nhiêu thì lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bấy nhiêu.



SL mục tiêu



DT mục tiêu



=



=



Định phí

Giá bán

Định phí



+

-



LN mục tiêu

Biến phí đơn vị



+

LN mục tiêu

Tỷ lệ số dư đảm phí



LN mục tiêu là lợi nhuận trước thuế



LN trước thuế



=



LN sau thuế

1- Thuế suất



 Phân tích mối quan hệ NPV để thay đổi định phí và sản lượng

Trường hợp chi phí cố định thay đổi thì phần chênh lệch thay đổi giữa  SD

ĐP với phần thay đổi của chi phí cố định sẽ cho kết quả lợi nhuận là tăng hay giảm:

 Lợi nhuận =  Số dư đảm phí -  chi phí cố định

Sử dụng trong việc ra quyết định có thể thay đổi một số nội dung định phí để

tăng sản lượng hay khơng?

 Phân tích mối quan hệ NPV để thay đổi định phí, biến phí và sản lượng

 Lợi nhuận =  Số dư đảm phí -  chi phí cố định

Trong tình huống này sẽ xác định phần thay đổi của số dư đảm phí, phần

thay đổi của định phí và tính tốn phần thay đổi của lợi nhuận theo công thức trên

để chọn phương án kinh doanh.

b. Thiết kế thông tin trên báo cáo so sánh được

Các báo cáo thông tin KTQT được xây dựng theo kết cấu bảng biểu trình

bày, sắp xếp các thông tin thành các mục với các số liệu đã được tính tốn (kế hoạch

– dự tốn, thực hiện – q khứ; ước tính – tương lai) phù hợp, dễ nhận biết theo các

tiêu chuẩn để ra quyết định.

Trong thiết kế các bảng báo cáo số liệu có những điểm cần lưu ý sau:

 Các thông tin cần sắp xếp thành các khoản mục phù hợp với tiêu chuẩn



11

đánh giá thông tin trong mỗi tình huống quyết định. Chẳng hạn, nếu cần cung cấp

thông tin hỗ trợ ra quyết định về mua hàng thì cần các khoản mục về kế hoạch tiêu

thụ cụ thể theo thời gian, số lượng tồn kho hiện tại.

 Các khoản mục trong bảng phải có quan hệ chặt chẽ, logic với nhau.

 Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hoặc các mục tiêu định trước trong

bảng phải so sánh được với nhau.

 Hình thức kết cấu bảng đa dạng, linh hoạt, tùy thuộc vào tiêu chuẩn đánh

giá thơng tin của mỗi quyết định.

c. Trình bày các thơng tin dưới dạng phương trình đại số và đồ thị

Phương pháp này là một trong những công cụ thường dùng của KTQT để

biểu diễn mối quan hệ tương quan, ràng buộc giữa các đại lượng thông tin.

Chẳng hạn, phương trình tổng chi phí: CP = a + bx

Trong đó: a là tổng định phí; b là biến phí đơn vị; x là số lượng sản phẩm sản

xuất hoặc tiêu thụ

Hay phương trình tổng lợi nhuận: LN = px – bx – a = (p-b)x – a

Trong đó: p là giá bán đơn vị của sản phẩm/hàng hóa

Hay trình bày thông tin định lượng và mối quan hệ giữa các yếu tố đại lượng

liên quan trên đồ thị tốn.

d. Kỹ thuật lập dự tốn

Mục đích của lập dự tốn là:

 Cung cấp phương tiện thơng tin một cách có hệ thống tồn bộ kế hoạch của

doanh nghiệp.

 Làm căn cứ đánh giá thực hiện.

 Phát hiện các mặt hạn chế tồn tại trong sản xuất kinh doanh để có biện

pháp khắc phục.

Khơng chỉ lập dự tốn về chi phí sản xuất kinh doanh như trong kế tốn tài

chính, KTQT thực hiện tất cả các dự toán về tình hình tiêu thụ, dự toán vốn bằng

tiền và dự toán về lợi nhuận trong kỳ nhằm phục vụ cho công tác ra quyết định quản

trị trong các tình hình huống điều kiện kinh doanh thay đổi.



12

e. Xây dựng định mức và các tiêu thức phân bổ chi phí

Xây dựng định mức chi phí: là vấn đề sử dụng các phương pháp kỹ thuật tính

tốn định lượng các chỉ tiêu chi phí bán hang và chi phí quản lý trực tiếp cho một

đơn vị hàng hóa. Căn cứ vào định mức đã xác định với giá vốn của từng đơn vị

nhằm kiểm sốt và quản lý chi phí hợp lý. Định mức chi phí là tiêu chuẩn quan

trọng để lập kế hoạch, kiểm sốt và đánh giá các khoản chi phí giúp nhà quản trị

nhận được thông tin phản ánh hiệu quả quá trình hoạt động và hiệu năng của bộ

máy quản lý.

Xây dựng các tiêu thức phân bổ chi phí: các biến phí cũng như chi phí trực

tiếp là loại chi phí có thể kiểm sốt được vì chúng trực tiếp phát sinh cùng với mức

độ hoạt động của từng bộ phận. Tuy nhiên các chi phí gián tiếp phát sinh là nhằm

phục vụ cho nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp

phải lựa chọn các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp này sao cho hợp lý nhất. Căn

cứ phân bổ chi phí gián tiếp rất đa dạng phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, tính

chất và đặc điểm doanh nghiệp, thơng thường căn cứ được sử dụng để phân bổ là

mức độ hoặc mức sử dụng dịch vụ được cung cấp. Căn cứ phân bổ tốt nhất là hoạt

động gây ra chi phí, hoạt động phản ánh mối quan hệ nguyên nhân của việc sử dụng

với chi phí.

1.1.3. Chức năng, vai trò của KTQT đối với quyết định quản trị trong doanh

nghiệp thương mại

1.1.3.1. Chức năng của kế toán quản trị đối với quyết định quản trị

 Lập dự toán, kế hoạch và truyền đạt thông tin

- Để sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể tiến hành một cách thường

xuyên, liên tục, các doanh nghiệp phải thiết lập các kế hoạch. Mọi hoạt động của

doanh nghiệp đều được tiến hành theo kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

theo tác nghiệp đã xây dựng. Trong đó việc lập dự tốn giữ vai trò hết sức quan

trọng, và là cơ sở định hướng và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh cũng như

phối hợp các chương trình hành động ở các bộ phận. Dự toán giúp DN liên kết các



13

mục tiêu và chỉ rõ cách huy động, sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả và đạt

mục tiêu đề ra.

- Thực hiện chức năng này, kế toán quản trị phải tổ chức việc thu thập các

thông tin cần thiết (cả nguồn thông tin quá khứ và thông tin tương lai), để lập dự

tốn gồm thơng tin về tổ chức, về định mức, về chi phí tiêu chuẩn, các thơng tin kế

tốn tài chính, thống kê cũng như kỹ thuật tính tốn, ước tính phục vụ cho việc lập

dự tốn ở doanh nghiệp. Qua các dự toán này, nhà quản trị dự tính được những gì sẽ

xảy ra trong tương lai kể cả những điều bất lợi, thuận lợi cho doanh nghiệp trong

q trình thực hiện dự tốn

 Cung cấp thơng tin cho quá trình tổ chức thực hiện.

Với chức năng thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt các yếu tố

giữa tổ chức, con người với nguồn lực với nhau sao cho kế hoạch một cách hiệu quả

nhất. Để thực hiện tốt chức năng này nhà quản lý cũng cần có nhu cầu rất lớn đối

với thơng tin kế tốn, nhất là thơng tin KTQT. Nhờ có thơng tin do KTQT cung cấp

mà nhà quản trị mới có thể đề ra quyết định đúng đắn trong quá trình lãnh đạo hoạt

động hàng ngày, phù hợp với mục tiêu chung.

 Thông tin cho quá trình Kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra là quá trình so sánh kết quả thực hiện với dự toán được lập nhằm

điều chỉnh dự toán và đánh giá việc thực hiện. Thông qua kết quả so sánh cho thấy

sự khác nhau giữa thực hiện với dự tốn đã lập, tìm ra ngun nhân ảnh hưởng để

có thể điều chỉnh quá trình thực hiện cũng như đánh giá được kết quả, thành tích

của từng cá nhân. Trên cớ sở đó các nhà lãnh đạo mới có thể có các biện pháp hỗ

trợ, cổ động đến các nhân viên, các bộ phận trong doanh nghiệp.

 Hỗ trợ ra quyết định: Ra quyết định là công việc thường xuyên ảnh hưởng

đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, quá trình này rất cần các thông tin cụ thể từ

nhiều nguồn thơng tin trong đó chủ yếu là thơng tin của kế toán, cụ thể là kế toán

quản trị. Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả

ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi



14

hỏi phải có quyết định. Phần lớn những thông tin do KTQT cung cấp nhằm phục vụ

chức năng ra quyết định.

- Để có thơng tin thích hợp, đáp ứng cho nhu cầu thích hợp của quản lý,

KTQT sẽ thực hiện các nghiệp vụ phân tích chun mơn vì những thơng tin này

thường khơng có sẵn. KTQT sẽ chọn lọc những thơng tin cần thiết, thích hợp rồi

tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất, và giải thích q trình

phân tích đó cho các nhà quản trị.

- KTQT không chỉ giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không

chỉ bằng cách cung cấp thơng tin thích hợp mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật

phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyết

định thích hợp nhất.

Các doanh nghiệp thường đứng trước nhiều phương án khác nhau. Mỗi

phương án gắn với mỗi tình huống, với số lượng, chủng loại, các khoản mục chi

phí, thu nhập khác nhau nhưng đều có liên quan, và đòi hỏi các thơng tin kế tốn.

Q trình ra quyết định của quản trị thường là việc xem xét, cân nhắc lựa chọn từ

các phương án khác nhau để có được phương án tối ưu với hiệu quả cao nhất mà rủi

ro nhỏ nhất. Với chức năng này kế toán quản trị phải có cơng cụ thích hợp giúp các

nhà quản trị phân biệt được các thông tin hợp lý và bất hợp lý nhằm xác định thông

tin phù hợp theo từng phương án.

 Góp phần đổi mới cải tiến công tác quản lý của DN.

- Nguồn lực của doanh nghiệp được kế toán đo lường, định lượng thành các

chỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị nhằm cung cấp thơng tin có giá trị

cho chức năng kiểm tra và đánh giá.

- Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm nhận

biết tiến độ thực hiện và phát hiện những nguyên nhân sai lệch giữa kết quả đạt

được so với mục tiêu đặt ra. Ngồi ra q trình này còn giúp doanh nghiệp phát hiện

những thay đổi sẽ xảy ra. Nếu kết quả kiểm tra đánh giá đúng sẽ có tác dụng tốt

cho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch, là cơ sở để đề ra các giải pháp

thực hiện trong tương lai.



15

- Cũng thông qua quá trình kiểm tra đánh giá còn giúp cho doanh nghiệp

phát hiện những tiềm năng, thế mạnh cần được khai thác và khai thác bằng cách nào

sẽ có hiệu quả nhất đồng thời phát hiện những yếu kém cần được điều chỉnh.

1.1.3.2. Vai trò của KTQT đối với quyết định quản trị trong doanh nghiệp

thương mại

Vai trò của KTQT trong cơng tác quản lý và ra quyết định có thể được biểu

hiện bằng sơ đồ sau:

Chiến lược



Kế toán quản trị



Hoạt động quản trị



Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa chiến lược quản trị và hệ thống KTQT

Theo sơ đồ mối quan hệ giữa chiến lược, KTQT, và hoạt động quản trị cho

thấy KTQT chính là cơng cụ chính để nhà quản trị thực hiện các hoạt động và hoàn

thành chiến lược kinh doanh của DN. KTQT cũng là nhân tố kết nối chiến lược và

quyết định quản trị. Các chiến lược kinh doanh của một DN có thể thực hiện được

hay khơng phụ thuộc lớn vào bộ phận KTQT. Như đã trình bày trong phần chức

năng, KTQT là bộ phận đưa chiến lược cụ thể của DN trong từng thời kỳ vào quyết

định cụ thể của nhà quản trị. Chẳng hạn, trong các doanh nghiệp thương mại, KTQT

là công cụ cho công tác ra quyết định chiến lược về giá, chính sách Marketing và

chính sách hàng tồn kho cũng như các cơng tác chủ yếu khác mang đặc trưng của

loại hình doanh nghiệp này bởi vì KTQT là bộ phận cung cấp các thơng tin dự tốn

về khả năng tiêu thụ, về mục tiêu lợi nhuận trong kỳ hay thông tin về lượng hàng

tồn kho hiện tại để có những chính sách kinh tế phù hợp.



16

1.2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN

HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm ra quyết định quản trị và quyết định quản trị ngắn hạn

Quyết định quản trị là phương cách hành động mang tính sáng tạo của

ban lãnh đạo DN nhằm xử lý một vấn đề phát sinh trên cơ sở hiểu biết các quy

luật vận động khách quan của các đối tượng được quản trị và việc phân tích các

thơng tin về hiện trạng của các đối tượng.

Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến việc sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, thường là một năm.

Ra quyết định quản trị là một trong những chức năng quan trọng của hoạt

động quản trị, thường xuyên được tiến hành trong suốt quá trình kinh doanh ở

doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu, chiến lược đặt ra.

1.2.2. Đặc điểm của quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp

thương mại

 Trong kế toán quản trị, ra quyết định có thể là việc chọn 1 phương án trong

nhiều phương án lựa chọn có thể khác nhau.

 Mỗi tình huống trong quyết định ngắn hạn ảnh hưởng chủ yếu đến thu nhập

trong một kỳ ngắn hạn cho nên phương án phù hợp lựa chọn đối với quyết định

ngắn hạn là lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ thu được trong một năm hoặc dưới một

năm cao hơn các phương án khác.

 Mỗi tình huống trong quyết định ngắn hạn là vấn đề sử dụng năng lực kinh

doanh hiện thời của doanh nghiệp.

 Cũng có những mục tiêu chung của các quyết định quản trị là sử dụng tối

ưu nguồn vốn và các nguồn lực của doanh nghiệp.

 Quyết định quản trị hiệu quả đòi hỏi phải có thơng tin phù hợp và sự phân

tích dữ liệu đặc trưng.

 Sử dụng các kỹ thuật lập kế hoạch và kiểm sốt về vốn, phân tích quan hệ

chi phí-sản lượng-lợi nhuận, phân tích lãi suất, vốn lưu động, báo cáo phân đoạn thị

trường, mô hình hàng tồn kho và các mô hình sử dụng vốn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x