Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

d. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

78



+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất

thiết kế của tài sản cố định;

+ Cơng suất sử dụng thực tế bình qn tháng trong năm tài chính khơng thấp

hơn 50% cơng suất thiết kế.

3.3.2.3. Hồn thiện cơng tác phân loại chi phí

Bên cạnh việc lập dự tốn theo chi phí ngun vật liệu, nhân công, sản xuất

chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp thì việc lập dự tốn theo cách ứng xử chi

phí cũng là một phương pháp khá hay. Nó khơng những cung cấp đủ số liệu để đối

chiếu so sánh mà nó còn cung cấp số liệu cho nhà quản lý phân tích mối quan hệ

sản lượng - chi phí - lợi nhuận hay xác định được sản lượng hoà vốn… Nhất là đối

với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần vận dụng phương pháp phân loại chi phí

theo cách ứng xử của chi phí để kiểm sốt chi phí, ra các quyết định kinh doanh.

Theo cách phân loại này tồn bộ chi phí được chia thành 3 loại: biến phí, định phí,

chi phí hỗn hợp. Các khoản mục chi phí tại Cơng ty được phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nội dung bao gồm giá trị thực tế của các

loại nguyên vật liệu chính như clinker, thạch cao, chất trợ nghiền; nguyên vật liệu

phụ như chi phí tiền điện, dầu mỡ… dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xi măng.

Các chi phí này luôn thay đổi theo sản lượng sản phẩm sản xuất nên được xếp vào

chi phí biến đổi.

- Khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp:

+ Chi phí tiền lương: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

thay đổi theo sản lượng sản phẩm cần sản xuất hằng tháng, số lượng sản phẩm cần

sản xuất trong tháng càng nhiều thì ngồi giờ làm theo quy định, Cơng ty tổ chức

tăng ca sản xuất ngoài giờ nên tiền lương là chi phí biến đổi.

+ Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca

và phụ cấp độc hại được tính theo tiền lương cơng nhân sản xuất theo quy định hiện

hành, sự biến động của chi phí này tỷ lệ với sự biến động của chi phí tiền lương nên

xếp vào chi phí biến đổi.



79



- Khoản mục chi phí sản xuất chung:

+ Chi phí vật liệu phục vụ phân xưởng như kẹp, các loại sổ, đinh bấm, bì

nhựa, bút bi, giấy A3, A4, hồ dán, xăng, dầu, … luôn thay đổi theo mức độ hoạt

động của máy móc nên là chi phí biến đổi.

+ Chi phí cơng cụ dụng cụ như thang tre 5m, bình CO2, dây cứu hỏa, phuy

chứa cát, xẻng PCCC, áo quần bảo hộ lao động, kìm, búa,… là những loại ổn định

tương đối nên xếp vào định phí.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Cơng ty tính khấu hao theo phương pháp đường

thẳng, nếu khơng mở rộng sản xuất thì chi phí khấu hao tương đối ổn định nên xếp

vào chi phí cố định.

+ Chi phí sữa chữa TSCĐ được Cơng ty lập kế hoạch rất chặt chẽ vì khoản

mục này phát sinh khá lớn nên Cơng ty có tính tốn trước nên xếp vào định phí.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi gồm các chi phí về nước uống, điện thoại, báo,

fax, internet… giá trị phát sinh khơng lớn, có thể giao động trong giới hạn cho phép

nên có thể xếp vào biến phí.

+ Chi phí khác bằng tiền như vệ sinh công nghiệp, môi trường và các khoản

chi khác cũng phát sinh với giá trị không cao so với tổng chi phí sản xuất chung, có

thể cho nó giao động trong giới hạn nên xếp vào biến phí.

BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

Khoản mục chi phí

1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp



Biến phí



Định phí



x



2. Chi phí nhân cơng trực tiếp

- Lương



x



- Các khoản trích theo lương



x



3. Chi phí sản xuất chung

- Chi phí vật liệu



x



- Chi phí dụng cụ sản xuất



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



Chi phí

hỗn hợp



80



- Chi phí sữa chữa TSCĐ



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



x



- Chi phí bằng tiền khác



x



5. Chi phí bán hàng

- Chi phí nhân viên bán hàng



x



- Chi phí vật liệu bao bì



x



- Chi phí dụng cụ đồ dùng



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



x



- Chi phí bằng tiền khác



x



6. Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý



x



- Chi phí vật liệu quản lý



x



- Chi phí đồ dùng văn phòng



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



- Thuế, phí và lệ phí



x



- Chi phí dự phòng



x



- Chi phí bằng tiền khác



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



x



7. Chi phí lãi vay



x



Kế tốn tài chính khơng phân chia chi phí theo tiêu thức này nhưng nó lại rất

cần thiết cho kế tốn quản trị, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi phí, sản

lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩm sản xuất

và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể.

Xây dựng phương trình chi phí hỗn hợp:

Y = A + bX

Trong đó:



A: Tổng định phí

b: Biến phí đơn vị sản phẩm

X: Mức độ hoạt động (biến độc lập)

Y: Tổng chi phí hỗn hợp (biến phụ thuộc)



81



Để tách chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí, ta có thể sử dụng một

trong các phương pháp: cực đại - cực tiểu, đồ thị phân tán hoặc phương pháp bình

phương bé nhất hoặc phương pháp hồi quy để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí

và định phí.

Bảng 3.2:



BẢNG PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

Năm 2011



Khoản mục chi phí

1. Chi phí NVLTT



Biến phí



ĐVT: Đồng

Định phí



Cộng



378.393.128.375



378.393.128.375



2. Chi phí nhân cơng trực tiếp



15.881.197.710



15.881.197.710



- Lương



13.351.635.064



13.351.635.064



2.529.562.646



2.529.562.646



- Các khoản trích theo lương

3. Chi phí sản xuất chung

- Chi phí vật liệu



671.910.340



28.434.628.761



22.066.080



29.106.539.101

22.066.080



- Chi phí dụng cụ sản xuất



7.567.905.200



7.567.905.200



- Chi phí khấu hao TSCĐ



9.994.478.750



9.994.478.750



- Chi phí sữa chữa TSCĐ



10.872.244.811



10.872.244.811



- Chi phí dịch vụ mua ngồi

- Chi phí bằng tiền khác



550.886.840



550.886.840



98.957.420



98.957.420



5. Chi phí bán hàng



5.086.964.622



- Chi phí nhân viên bán hàng



5.086.964.622



- Chi phí vật liệu bao bì



17.210.685.118



22.297.649.730

5.086.964.622



-



- Chi phí dụng cụ đồ dùng



182.228.000



182.228.000



- Chi phí khấu hao TSCĐ



329.204.906



329.204.906



1.354.920.000



1.354.920.000



15.640.632.202



15.640.632.202



9.153.719.081



19.929.006.573



- Chi phí dịch vụ mua ngồi

- Chi phí bằng tiền khác

6. Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý



10.775.287.552

8.831.837.668



8.831.837.668



- Chi phí vật liệu quản lý



593.102.540



593.102.540



- Chi phí đồ dùng văn phòng



172.190.000



172.190.000



3.206.585.301



3.206.585.301



- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Thuế, phí và lệ phí

- Chi phí dự phòng

- Chi phí bằng tiền khác



812.195.884



812.195.884



1.131.254.000



1.131.254.000

3.685.687.202



3.685.687.202



82



- Chi phí dịch vụ mua ngồi



1.496.153.978



1.496.153.978



7. Chi phí lãi vay



7.477.103.179



7.477.103.179



3.3.2.4. Lập dự tốn chi phí linh hoạt

Trên cơ sở phân loại chi phí theo cách ứng xử, Cơng ty có thể lập được dự

tốn chi phí linh hoạt. Dự tốn chi phí linh hoạt là dự tốn chi phí được lập cho các

quy mô hoạt động khác nhau, giúp nhà quản trị có thể so sánh được chi phí đơn vị

sản phẩm tương ứng với các mức sản lượng khác nhau để từ đó có các quyết định

về giá bán sản phẩm nhằm đảm bảo Cơng ty có lãi đồng thời đáp ứng được các đơn

đặt hàng gia tăng đột biến của khách hàng mới.

Việc lập dự toán này được thể hiện như sau:

Theo số liệu dự toán về các khoản mục chi phí sản xuất và ngồi sản xuất, kết hợp

với việc phân loại chi phí theo cách ứng xử, ta có thể xác định được biến phí sản xuất đơn

vị sản phẩm, biến phí tiêu thụ, biến phí quản lý và tổng định phí.



Biến phí SXC



=



Biến phí tiêu thụ =



Biến phí quản lý=



671.910.340

650.000



5.086.964.622

400.000



10.775.287.552



650.000



= 1.033,7 đ/tấn



= 12.717,4 đ/tấn



= 16.577,3 đ/tấn



Tổng định phí: 62.276.136.139đồng

Căn cứ vào kết quả trên, ta lập bảng dự tốn biến phí cho các loại xi măng.



83



Bảng 3.3:



BẢNG DỰ TỐN BIẾN PHÍ SẢN XUẤT ĐƠN VỊ



TT Loại xi măng SLdự toán



CPNVL



CPNC



BPSXC



BPSX đơn vị



1 PCB30HV



100.000



865.559



24.432,6



1.033,7



891.025,3



2 PCB40HV



300.000



895.981



24.432,6



1.033,7



921.447,3



3 PCB40GC



250.000



96.155,4 24.432,6



1.033,7



121.621,7



Tổng



650.000



Trên cơ sở biến phí sản xuất cho từng loại xi măng, ta tiến hành lập bảng dự

tốn chi phí linh hoạt.

Bảng 3.4:

TT



Chỉ tiêu



BẢNG DỰ TỐN CHI PHÍ LINH HOẠT

Loại xi măng

PCB30HV



PCB40HV



PCB40GC



1 BPSX đơn vị



891,025.3



921,447.3



121,621.7



2 BP tiêu thụ



12,717.4



12,717.4



-



3 BP quản lý



16,577.3



16,577.3



16,577.3



4 Định phí



5

6

7



Tổng



62.276.136.139



- ĐP SXC + QL



37.588.347.842



- ĐP bán hàng + Lvay



24.687.788.297



Sản lượng dự tốn



100,000



300,000



250,000



Chi phí đơn vị (đ/tấn)



1.039.867,7



1.070.289,7



196.027,2



Sản lượng tăng 10%



110,000



330,000



275,000



Chi phí đơn vị (đ/tấn)



1.028.999,7



1.059.421,7



190,770.1



Sản lượng giảm 10%



90,000



270,000



225,000



Chi phí đơn vị (đ/tấn)



1.053.150,6



1.083.572,6



202,452.6



650,000 tấn

715,000 tấn

585,000 tấn



3.3.2.5. Xác định điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để bù đắp chi phí, hay nói

cách khác, điểm hồ vốn là điểm mà tại đó Cơng ty khơng lãi cũng khơng lỗ. Xác

định được điểm hồ vốn giúp cho nhà quản trị Công ty xác định rõ ở mức sản xuất

và tiêu thụ là bao nhiêu thì đạt điểm hoà vốn, chủ động đề ra phương hướng sản

xuất kinh doanh để không thua lỗ.



84



Trong trường hợp Công ty sản xuất và tiêu thụ nhiều loại mặt hàng thì việc

xác định sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn cho từng mặt hàng được xác định

theo các bước sau:

- Bước 1: Xác định tỷ lệ kết cấu cho từng mặt hàng

Tỷ lệ kết cấu của



=



từng mặt hàng



Doanh thu của từng mặt hàng



* 100%



Tổng doanh thu các mặt hàng



- Bước 2: Xác định tỷ suất lãi trên biến phí bình quân của các mặt hàng

LB%



=



Tổng lãi trên biến phí của các mặt hàng

Tổng doanh thu các mặt hàng



* 100%



- Bước 3: Xác định doanh thu hòa vốn chung

DThvc



=



Tổng định phí (ĐP)

LB%



- Bước 4: Xác định doanh thu hoà vốn và sản lượng hoà vốn của từng mặt hàng

DThv từng mặt hàng =



Sản lượng hoà vốn

từng mặt hàng



=



DThvc



*



Tỷ lệ kết cấu của

từng mặt hàng



Doanh thu hoà vốn từng mặt hàng

Giá bán từng mặt hàng



Căn cứ vào số liệu chi phí đã được phân loại theo cách ứng xử ở trên, ta có

biến phí đơn vị sản phẩm, giá bán dự kiến từng sản phẩm, từ đó xác định được lãi

trên biến phí đơn vị sản phẩm. Ta có sản lượng tiêu thụ dự kiến, từ đó xác định

được doanh thu dự kiến từng mặt hàng, tổng doanh thu các mặt hàng; biến phí từng

mặt hàng, tổng biến phí các mặt hàng; lãi trên biến phí từng mặt hàng, tổng lãi trên

biến phí các mặt hàng, tổng định phí đã tập hợp được, như vậy, ta có thể xác định

được doanh thu hòa vốn và sản lượng hòa vốn từng mặt hàng như sau:

Chỉ tiêu



PCB30HV



PCB40HV



PCB40GC



Tổng



85



SL tiêu thụ dự kiến

Giá bán đơn vị (đ/tấn)

Biến phí đơn vị (đ/tấn)

Doanh thu (DT)

Biến phí (BP)



100.000



300.000



250.000



1.041.666

920.320



1.125.000

950.742



203.077

138.199



104.166.666.000

92.032.000.00

0



337.500.000.000

285.222.600.000



650.000



50.769.230.770

34.549.750.00

0



Lãi trên biến phí (LB)

Định phí

Lợi nhuận

Tỷ lệ kết cấu spi



22.3%



69.2%



8.5%



18.355.411.261

100%

16.3%

382.062.184.811



85.199.867.22

0



Sản lượng hòa vốn spi (tấn)



411.804.350.000

80.631.547.400

62.276.136.139



LB% bình qn

DT hòa vốn chung

DT hòa vốn spi



492.435.897.770



264.387.031.192



32.475.285.715



235.011



159.916



81.792



3.3.2.6. Hồn thiện cơng tác lập báo cáo phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí

Các báo cáo bộ phận cung cấp những thơng tin hữu ích từ các phân xưởng sản

xuất, tổ sản xuất, bộ phận kinh doanh, bộ phận kế hoạch,… đến nhà quản trị, giúp

nhà quản trị kiểm sốt được chi phí, đánh giá trách nhiệm của các bộ phận có liên

quan. Bằng cách kiểm tra khuynh hướng và kết quả hoạt động của từng bộ phận nhà

quản lý có khả năng nhìn nhận thấu đáo tình hình của Cơng ty, từ đó đưa ra những

chính sách điều chỉnh nhằm kiểm sốt chi phí kịp thời hoặc phát hiện ra những cơ

hội, chiều hướng hoạt động còn tiềm ẩn của cơng ty để phát huy.

Cơng tác lập báo cáo của Công ty cổ phần xi măng Hải Vân thực tế chưa được

chú trọng, chưa chỉ rõ chiều hướng biến động của chi phí và nguyên nhân của các

biến động, chưa thực sự gắn được trách nhiệm quản lý với u cầu kiểm sốt chi

phí. Vì vậy, đứng trên góc độ khai thác kỹ thuật phân tích của kế tốn quản trị để

kiểm sốt chi phí, các báo cáo kế tốn quản trị chi phí của Cơng ty nên được hoàn

thiện theo các chức năng quản trị như sau:

Để thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị, kế tốn quản trị chi phí

phải sử dụng các số liệu chi tiết về chi phí thực hiện trên các sổ, thẻ kế tốn chi phí

để soạn thảo các báo cáo thực hiện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Lập dự toán chi phí sản xuất chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x