Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Lập dự toán chi phí quản lý doanh ngiệp

b. Lập dự toán chi phí quản lý doanh ngiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



- Phơng tiện QL, dụng cụ VP



PL04



- Bảo hộ lao động, đồng phục



CP02



59.760.000



4



Chi phí khấu hao TSCĐ



CP03



3.206.585.301



5



Thuế, phí và lệ phí



PL05



812.195.884



5.

1



Thuế:



434.833.684



- Thuế nhà đất



79.879.119



- Tiền thuê đất



351.954.565



- Thuế khác

5.

2



3.000.000



Phí và lệ phí:



377.362.200



- Lệ phí giao thông



47.500.000



- Phí ngân hàng



48.000.000



- Phí khác

6



7



Chi phí dự phòng



281.862.200

PL06



1.131.254.000



- Dự phòng phải thu khó đòi



800.000.000



- D.phòng trợ cấp mất việc làm



331.254.000



Chi phí dịch vụ mua ngoài



1.496.153.978



- Điện



CP04



156.070.200



- Nớc



CP05



11.183.364



- Điện thoại, fax, internet



CP06



156.892.000



- Mua bảo hiểm



PL07



- Bảo vệ thuê ngoài



PL08



- Thuê sửa chữa TSCĐ



PL09



54.486.364



+ Thuê SCTX TSCĐ



402.893.350



+ Thuê SCL TSCĐ



301.450.000



- Dịch vụ mua ngoài khác



PL10



- Báo chí



CP07



23.473.500



- Nớc uống



CP08



17.079.000



+ Cây cảnh



193.858.200



40.768.000



+ Khác

8



112.430.000



138.000.000



Chi phí bằng tiền khác



3.685.687.202



- Hội nghị, hội họp



PL11



215.890.000



- Tiếp khách giao dịch



PL12



454.800.000



- Vé tàu xe, máy bay đi công tác



PL13



349.566.000



- Phụ cấp đi công tác



PL14



145.980.000



- Bảo vệ quân sự, PCCC



PL15



18.000.000



- Đào tạo, bồi dỡng kiÕn thøc



CP09



354.000.000



- Chi cho y tÕ phơc vơ qu¶n lý



CP10



83,120,000



- Chi khác



PL17



81,344,000



- Chi phí thuê phòng nghỉ



PL18



283,900,000



59



- Mua tài liệu pháp quy, sách ngh.vụ



PL19



7,100,000



- Chi thù lao HĐQT,BKS



PL20



300,000,000



- Phí chuyển giao Tcty



PL21



1,391,987,202



(Nguồn dữ liệu: Công ty cổ phần ximăng Hải Võn)

Thuyết minh chi phí điện thoại, Fax, Internet

Ngân sách năm 2011



SL



Đơn giá



Ban giám đốc



Thành tiền

30.000.000



Chi phí điện thoại di động



19.200.000



Điện thoại di động Giám đốc



1



600.000



7.200.000



Điện thoại di động Phó Giám đốc



2



500.000



12.000.000



Chi phí điện thoại cố đinh

Phòng Giám đốc (3842621)



4.800.000

1



Phó Giám đốc 2 ngời x 100.000đ/ng/th



200.000



2.400.000



200.000



2.400.000



Hỗ trợ điện thoại nhà riêng



6.000.000



Giám đốc



1



200.000



2.400.000



Phó Giám đốc



2



150.000



3.600.000



Phòng Hành chính quản trị



69.244.800



Chi phí điện thoại



11.400.000



TP: 300.000đ/tháng x 12 tháng



1



300.000



3.600.000



PP: 150.000đ/tháng x 12 tháng



1



150.000



1.800.000



Hỗ trợ card 4 lái xe x 100.000đ/th x12 th



4



100.000



4.800.000



Hỗ trợ điện thoại Nhà riêng cho TP



1



100.000



1.200.000



12



250.000



3.000.000



Chi phí điện thoại cố định

Chi phí fax, internet

Máy Fax 3842441 ( toàn Cty sử dụng)

Tổng đài thuê bao 7 máy/năm

Cớc ADSL ( số 3842172)



37.894.800

12



450.000



5.400.000



7



29.700



2.494.800



12



2.500.0

00



30.000.000



Chi phí gửi bu điện, CPN



16.950.000



Gửi công văn, bu phẩm CPN, thờng



12



1.300.0

00



15.600.000



CPN tặng lịch, ngoại giao đầu năm (ngoại

tỉnh, HN)



30



45.000



1.350.000



60



Trờn c s d tốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi

vay (Phụ lục 1), giá thành kế hoạch của các sản phẩm kết hợp với giá bán bình qn dự

kiến, kế tốn lập dự tốn kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011. (Phụ lục 2)

Qua nghiên cứu về cơng tác lập dự tốn của Cơng ty, ta thấy công tác này thể

hiện một số hạn chế:

- Phương pháp lập kế hoạch giá thành mà Công ty đang sử dụng là phương

pháp toán bộ, các yếu tố chi phí đơn vị sản phẩm như chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sản xuất chung được phân bổ đồng đều theo mức sản lượng dự kiến sản xuất

cả năm nên khi sản lượng thực tế thay đổi thì định phí sản xuất chung tính cho đơn

vị sản phẩm sẽ thay đổi; tiền lương tính cho sản phẩm gia cơng cũng khác với tiền

lương tính cho sản phẩm đơn vị sản xuất ra dẫn đến chi phí đơn vị dự kiến sẽ thiếu

chính xác, chênh lệch nhiều so với thực tế.

- Các loại xi măng khác nhau có giá trị khác nhau, chi phí sản xuất đơn vị

sản phẩm cũng khác nhau, trong khi đó các chi phí chung dự kiến được tập hợp

chung cho các phân xưởng phân bổ đồng đều cho các sản phẩm là không hợp lý.

Sản phẩm xi măng gia công sẽ phải gánh chịu phần chi phí chung ngang bằng với

sản phẩm sản xuất của Công ty, điều này làm lợi cho Công ty, làm cho giá thành

đơn vị sản phẩm của Công ty sản xuất được giảm đi, tăng khả năng cạnh tranh về

giá cho Công ty, nhưng gây thiệt hại cho đối tác giao gia cơng xi măng.

2.2.3. Phương pháp hạch tốn chi phí và tính giá thành

2.2.3.1 Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí

nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Tại Công ty cổ phần xi măng Hải Vân, đối tượng kế tốn tập hợp chi phí là

từng loại ximăng riêng biệt, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng kế tốn

tập hợp chi phí. Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến loại ximăng nào thì được

tập hợp trược tiếp cho loại ximăng đó. Những chi phí khơng tập hợp trực tiếp được



61



thì sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng loại ximăng theo tiêu thức

phân bổ là số lượng sản phẩm sản xuất.

2.2.3.2 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

- Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Kế tốn căn cứ vào các chứng từ phát sinh để hạch toán trực tiếp vào TK

621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết cho từng

loại ximăng: PCB 30, PCB 40, PCB 40 GC ximăng bột.

+ Đối với nguyên vật liệu chính là Cliker, thạch cao, phụ gia và chất trợ

nghiền, đơn giá thực tế xuất dùng được tính theo phương pháp bình qn tháng.

+ Đối với nguyên vật liệu phụ là điện, nhớt, mỡ, dầu, bi đạn, tấm lót và vỏ

bao, đơn giá thực tế xuất dùng được xác định theo phương pháp thực tế đích danh.

Trên cơ sở kế hoạch sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật về nguyên vật liệu,

các phân xưởng có nhu cầu sử dụng, quản lý phân xưởng viết giấy yêu cầu xuất vật

liệu, bộ phận thực hiện làm thủ tục nhận vật liệu tại kho theo giấy đề nghị đã được

thủ trưởng xét duyệt. Dựa vào phiếu xuất kho, thủ kho theo dõi về mặt số lượng còn

kế toán vật tư theo dõi số lượng và xác định giá trị xuất kho ghi vào sổ chi tiết vật tư,

Bảng kê ghi Có TK 152, Bảng kê ghi Nợ TK 621, sổ kế tốn chi tiết chi phí sản xuất:

TK 621 – PCB 30,…, vào các sổ kế toán liên quan khác. (Phụ lục 3,4,5)



SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tên tài khoản: 621 – PCB30HV

Năm 2011



62



ĐVT: đồng

Chứng từ



Diễn giải



Số tiền



Số



Ngày



02



05/1



Xuất Clinker



1.238.181.000



10



20/1



Xuất phụ gia



64.624.120



Ghi Có các tài khoản

1521



1522…



1.238.181.000

64.624.120





121 31/12

Tổng



76.635.721.14



61.898.407.49



8



9.618.550.368



3



- Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp Công ty bao gồm tiền lương, các khoản trích

theo lương, tiền ăn ca, phụ cấp độc hại cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên

quản lý phân xưởng. Kế tốn sử dụng TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp” để tập

hợp chi phí nhân cơng. Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm.

Tiền lương công nhân sản xuất tại Công ty được tính theo lương thời gian.

Căn cứ vào các bảng chấm công trong tháng, phiếu nghỉ hưởng BHXH, nghỉ phép,

phòng Tổ chức lao động lập bảng thanh tốn lương. Trên cơ sở đó, phòng kế tốn

lập Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương.

Tổng quỹ lương từng tháng được xác định căn cứ vào doanh thu tiêu thụ xi

măng tháng đó. Hằng tháng Cơng ty chỉ thanh tốn khoản 70% đến 80% tiền lương

tính được, số còn lại cuối năm Công ty căn cứ vào kết quả tiêu thụ ximăng cả năm

để tính tổng quỹ lương cả năm rồi điều chỉnh lại mức lương từng cán bộ công nhân

viên. Tổng quỹ lương được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thu thuần cả năm của

Công ty. Thông thường, tỷ lệ này được Tổng công ty duyệt là 5% đến 7% doanh thu

thuần. Chính vì vậy, việc thanh tốn lương tại Cơng ty hằng tháng khoảng 70% đến

80% lương, số còn lại, cuối năm Cơng ty quyết tốn.

- Kế tốn chi phí sản xuất chung



63



Chi phí sản xuất chung của Cơng ty bao gồm: Chi phí vật liệu, cơng cụ dụng

cụ dùng cho phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa TSCĐ, chi phí dịch vụ

mua ngồi và các chi phí khác phát sinh tại các phân xưởng.

Kế tốn sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp chi phí sản xuất

chung. Căn cứ các chứng từ như: Hóa đơn, Phiếu xuất kho, Bảng tính khấu hao

TSCĐ… để ghi vào các Bảng kê, vào Nhật ký chứng từ số 7 rồi lên Sổ cái tài khoản

này. Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang. Chi phí sản xuất chung được tập hợp riêng cho từng phân xưởng rồi phân bổ

cho các sản phẩm theo sản lượng sản xuất ở từng phân xưởng.

Trình tự hạch tốn một số nội dung của chi phí sản xuất chung:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Cơng ty khơng theo dõi chi phí nhân viên

phân xưởng sản xuất cho nhân công quản lý phân xưởng mà tập hợp ln vào chi

phí nhân cơng trực tiếp.

- Chi phí vật liệu và công cụ: Trên cơ sở các chứng từ xuất kho sử dụng tại

các phân xưởng, kế toán lên các sổ chi tiết vật tư, đồng thời vào các Bảng kê ghi Có

TK 152, TK 153.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Cơng ty tính khấu hao theo phương pháp

đường thẳng. Máy móc thiết bị cùng các tài sản được sử dụng ở các phân xưởng đều

có giá trị lớn. Tuy nhiên, phần lớn máy móc ở phân xưởng 1 đã được khấu hao hết,

máy móc ở phân xưởng 2 mới được đầu tư lắp đặt (Phụ lục 6). Xe tải dùng để vận

chuyển vật liệu ở từng phân xưởng có thể linh hoạt điều chuyển giữa hai phân

xưởng nên chi phí khấu hao đội xe trên thực tế tập hợp cho từng phân xưởng khác

nhau, không phân bổ đều theo sản lượng sản xuất như dự tốn.

- Chi phí sữa chữa tài sản cố định: gồm sữa chữa lớn và sữa chữa thường

xuyên, Công ty tập hợp chi phí cho từng phân xưởng, cho từng loại máy móc thiết bị.



- Đối với chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí khác: Kế tốn căn cứ vào

các chứng từ chi phí thực tế phát sinh lập Bảng kê ghi Nợ TK 627 và ghi Có vào các



64



tài khoản liên quan như: TK 111, 112, 331…, lên Nhật ký chứng từ rồi vào Sổ cái

TK 627.

SỔ CÁI TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Năm 2011



ĐVT: đồng



Số tiền

Diễn giải



TKĐƯ



Tổng

Quý 1



Quý 2



Quý 3



Quý 4



Chi phí vật liệu



152



3.011.574



8.728.952



7.966.021



5.133.622



24.840.169



Chi phí cơng cụ



153



2.866.506.648



3.442.117.200



2.555.012.644



1.627.000.135



10.494.636.627



Chi phí khấu hao



214



2.399.749.544



3.880.245.105



2.942.707.693



2.141.015.321



11.363.717.663



9.925.323.110



7.365.018.694



39.006.418.746



...

Cộng phát sinh Nợ



9.140.074.806



12.576.002.139



Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí theo dõi cho từng phân xưởng I và phân xưởng

II, toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng I được tập hợp hết

cho xi măng PCB30HV, chi phí sản xuất chung phân xưởng II được phân bổ cho

xi măng PCB40HV và PCB40GC theo sản lượng sản xuất.



PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Năm 2011



ĐVT: đồng



65



Phân xưởng



Chi phí sản



sản xuất



xuất chung



Stt



PCB30HV



1



I



4.560.056.827



2



II



34.446.361.919



Tổng

SPSX

CPSXC/1 tấn



39.006.418.746

658.467



PCB40HV



PCB40GC



21.194.652.612



13.251.709.387



21.194.652.612



13.251.709.387



89.068



350.348



219.051



51,197



60,496



60,496



4.560.056.827



4.560.056.827



Việc phân bổ chi phí sản xuất chung như trên tương đối hợp lý hơn so với dự

tốn, Cơng ty có thể lấy số liệu thực tế năm trước để dự tốn cho năm kế tiếp,

nhờ đó, việc lập dự tốn chi phí sản xuất chung cho từng loại xi măng được sát

với thực tế hơn, đồng thời đảm bảo sự nhất quán trong dự toán và thực tế, tạo cơ

sở số liệu tin cậy để lập các báo cáo chi phí. Nêu cao vai trò của cơng tác lập dự

tốn, phục vụ cơng tác kiểm sốt các yếu tố chi phí trong khoản mục chi phí sản

xuất chung.

2.2.3.3. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Cơng ty vận dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành

thành phẩm hồn thành.

Vấn đề đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty khơng được thực hiện. Tồn bộ

ngun vật liệu đầu vào được nghiền thành xi măng bột, từ xi măng bột đóng vào

các bao, nên tồn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp theo từng khoản mục

trên các TK 621, 622, 627, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.

2.2.4 Tổ chức thu thập và phân tích thơng tin phục vụ cơng tác kiểm sốt chi phí

Việc thu thập, hệ thống hố thơng tin, xử lý và cung cấp thơng tin kế tốn

được Cơng ty cổ phần ximăng Hải Vân tổ chức vận dụng và phản ảnh đúng theo chế

độ quy định trong kế tốn. Cơng ty vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế

tốn để thu nhận và cung cấp thơng tin kế toán.

Việc theo dõi và phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi

phí được Công ty phản ảnh thường xuyên, liên tục. Công tác hạch toán ban đầu,



66



hạch toán các nghiệp vụ được kế tốn thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục. Hàng

tháng, kế tốn tiến hành tập hợp các khoản chi phí phát sinh dựa trên các sổ chi tiết

chi phí.

Đối với cơng tác thu thập số liệu, phân tích, so sánh thơng tin thực hiện và

thơng tin dự tốn, Cơng ty có tiến hành nhưng chỉ mang tính hình thức là chính.

Cơng ty chỉ chú trọng cơng tác phân tích Báo cáo tài chính, còn đối với số liệu dự

tốn, Cơng ty lập ra trên cơ sở số liệu thực tế của năm trước liền kề, khi năm ngân

sách được thực hiện xong, kế toán thu thập số liệu thực tế so sánh với số liệu dự

toán năm ngân sách, xác định chênh lệch thực tế với dự toán rồi từ đó tính ra tỷ lệ

phần trăm hồn thành ngân sách. Cơng ty khơng tiến hành các phân tích chi tiết cụ

thể về các khoản mục chi phí nhằm cho thấy rõ mức độ chênh lệch giữa số liệu thực

tế so với số liệu dự tốn để tìm hiểu ngun nhân gây ra chênh lệch và tiến hành các

điều chỉnh nếu mức độ ảnh hưởng của sự chênh lệch là lớn, Công ty chỉ lập các báo

cáo thực hiện.

BÁO CÁO THỰC HIỆN GIÁ THÀNH - Loại SP: PCB 30 Hải vân

Năm 2011

Giá thành đơn vị SP ngân sách năm 2011

Số

TT



Khoản mục



ĐVT

Định

mức



(1)



(2)



ĐM

ngân

sách



Đơn giá



Thành tiền



(3)



Giá thành đơn vị SP thực tế năm 2011



Định

mức



ĐM

Thực

tế



Đơn

giá



Thành tiền



(8)



(9)



(10)



(11)=(9)*(10)



SL SX



100.000



89.068



I



CP NVL Trực tiếp



86.559.900.818



76.635.721.148



1



Nguyên liệu chính



69.993.300.818



61.898.407.493



2



Clinker



0.775



0.

761



825,4

54.55



62.817.090.909



0.772



796,817



54.790.039.

539



Thạch cao



0.052



0.

044



766,6

66.67



3.373.333.333



0.052



765,638



3.546.111.

495



Phụ gia



0.180



0.

200



146,6

00.33



2.932.006.575



0.182



134,487



2.779.024.

420



Chất trợ nghiền



0.600



0.

546



15,9

50.00



870.870.000



0.549



16,012



783.232.

040



16.566.600.00

0



Nhiên liệu, NVL phụ



14.737.313.65

4



Điện



KWh



40,

7



9

70.91



3.951.600.000



39.7



1,057



3.739.595.

833



Nhớt



Lít



0,

057



40,0

00.00



228.000.000



0.066



53,193



310.563.

658



Mỡ



Kg



0,

005



50,0

00.00



25.000.000



0.001



94,415



8.060.

425



67



II



Dầu Diezen



Lít



0,

150



14,0

00.00



210.000.000



0.114



17,813



181.416.

274



Bi đạn+tấm lót



Kg



0,

400



28,8

00.00



1.152.000.000



0.514



19,199



879.127.096



Vỏ bao



Cái



20



5,5

00.00



11.000.000



20.000



5,400



9.618.550.

368



24,432



2.443.261.186



41,789



3.722.081.634



20.540



2.054.097.702



37,368



3.328.350.254



BHXH, ytế, KPCĐ,TN



1.917



191.737.594



2,585



230.278.342



Ăn ca+ độc hại



1.974



197.425.891



1,835



163.453.039



45,729.0



4.572.900.000



51,197



4.560.056.827



2,

539.72



253.927.250



2,122



189.023.937



46

0.77



46.076.550



680



60.588.881



CP NC trực tiếp



đồng



Tiền lương CNSX



III



Chi phí chung



đồng



1



Chi phí VL # dùng cho PX



2



Chi phí CCDC dùng cho PX



3



Chi phí Khấu hao



24,720

.95



2.472.094.600



11,686



1.040.898.725



4



Chi phí sửa chũa TSCĐ



18,437

.38



1.843.737.800



34,462



3.069.519.468



5



Chi phí DV mua ngồi



6

2.44



6.244.350



1,600



142.472.030



6



Chi phí khác



15

4.70



15.469.850



646



57.553.786



935.821



93.582.162.004



953,396



84.917.859.609



Cộng giá thành sản xuất



X



X



2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn quản trị chi phí tại Công ty

Qua nghiên cứu tác giả nhận thấy công tác kế tốn quản trị của Cơng ty đã

phần nào được chú trọng và vận dụng. Công ty đã lập được dự tốn chi phí, dự tốn

giá thành sản xuất sản phẩm, đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của nhà quản trị

trong kiểm sốt chi phí, đánh giá tình hình thực hiện so với dự tốn. Tuy nhiên,

cơng tác quản trị chi phí vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm sau:

Công ty chưa xây dựng được mô hình tổ chức kế tốn quản trị chi phí phù

hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh của Công ty. Việc lập dự toán chỉ do một

nhân viên kế tốn thực hiện là kế tốn tổng hợp của Cơng ty trên cơ sở tập hợp các

bảng dự toán ở các bộ phận, phòng ban; khối lượng dự tốn nhiều, tốn nhiều thời

gian, khả năng dễ xảy ra sai sót, tính hữu ích của cơng tác dự tốn khơng nhiều, gây

tâm lý ức chế vì q tải trong cơng việc cho kế tốn tổng hợp.

Cơng ty chỉ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, chưa quan tâm đến

việc phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí nhằm phục vụ cho kế tốn quản

trị chi phí.



68



Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí chưa chi tiết theo đối tượng chịu chi

phí. Cụ thể, chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho các phân xưởng rồi

phân bổ khá tùy tiện, thiếu chính xác, Cơng ty phân bổ chi phí sản xuất chung cho

từng loại sản phẩm theo sản lượng sản phẩm sản xuất; điều này làm cho chi phí sản

xuất chung bị san bằng, từ đó làm cho việc tính giá thành dự tốn cho mỗi sản phẩm

chênh lệch nhiều so với thực tế.

Đối với chi phí nhân cơng quản lý phân xưởng, do số lượng nhân công phục



vụ cho công tác quản lý phân xưởng là không nhiều, Công ty không phân bổ chi phí

tiền lương và các khoản trích theo lương cho bộ phận này (627) mà ghi nhận ln

vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (622). Việc không tách chi phí này mà tính

ln vào chi phí nhân cơng trực tiếp sẽ không phản ánh đúng các khoản mục chi phí

phát sinh.

Về vấn đề lập dự tốn tổng quỹ lương, theo tác giả, việc lập dự toán tổng quỹ

lương theo doanh thu với một tỷ lệ cố định qua các năm sẽ thiếu tính linh hoạt và

bám sát thực tế bằng việc lập dự toán tổng quỹ lương theo lợi nhuận trước thuế thực

tế năm trước liền kề.

Công tác phân tích chi phí chưa được quan tâm, Cơng ty chưa lập được báo

cáo phân tích chi phí, sự biến động của chi phí và chỉ ra những nhân tố dẫn đến sự

biến động đó cũng như tìm hiểu ngun nhân của sự biến động.

Giá thành thành phẩm của Công ty được xác định theo phương pháp tồn bộ

nên cơng tác kế toán quản trị chưa khai thác được số liệu phục vụ cho cơng tác phân

tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận nhằm cung cấp cho nhà quản trị

những thơng tin hữu ích, linh hoạt trong quá trình ra quyết định.



KẾT LUẬN CHƯƠNG II

Ở chương này, luận văn đã phản ảnh thực trạng công tác kế tốn quản trị chi

phí ở Cơng ty cổ phần xi măng Hải Vân. Luận văn đã khái quát được tình hình tổ

chức sản xuất kinh doanh cũng như tình hình kế tốn quản trị chi phí của Cơng ty.

Cơng tác kế tốn quản trị chi phí ở Cơng ty được thể hiện qua việc nhận diện và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Lập dự toán chi phí quản lý doanh ngiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x