Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Chi phí quản lý doanh nghiệp

b. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



- Chi phí bằng tiền khác: hội nghị, tiếp khách, tàu xe, phí đi cơng tác, đào

tạo, bồi dưỡng...

Nhìn chung, việc phân loại chi phí như trên chủ yếu phục vụ cho cơng tác

báo cáo tài chính, chưa quan tâm đến phân loại chi phí phục vụ cho cơng tác quản

trị Cơng ty, cơng tác phân tích chi phí. Cơng ty chưa có phân loại chi phí theo cách

ứng xử chi phí để phục vụ cho kế tốn quản trị chi phí. Đây là vấn đề tồn tại đòi hỏi

cần có sự quan tâm và hồn thiện nhằm phát huy vai trò của thơng tin kế tốn phục

vụ cho cơng tác quản lý.

2.2.2. Cơng tác lập dự tốn chi phí tại CTCP xi măng Hải Vân

Quy trình lập dự tốn của Công ty cổ phần xi măng Hải Vân được tiến hành

như sau: Các bộ phận, phòng ban căn cứ vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty các năm trước và năm hiện tại; đồng thời căn cứ vào mục tiêu

chung của Công ty trong năm đến để lập dự tốn cho bộ phận mình theo mẫu do kế

toán tổng hợp gửi mail về cho từng bộ phận. Các bảng dự tốn này được gửi về

phòng kế toán dưới dạng bảng in và mail. Kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp các

chỉ tiêu dự toán đó rồi trình lên kế tốn trưởng, kế tốn trưởng xem xét, yêu cầu

điều chỉnh các chỉ tiêu nếu thấy cần thiết, ký duyệt rồi trình lên quản lý cấp cao.

Quản lý cấp cao ký duyệt để hoàn chỉnh bảng dự tốn năm và trình lên Tổng cơng

ty khi Tổng Cơng ty có u cầu. Các bộ phận cơ sở căn cứ bảng dự toán để triển

khai hoạt động cho bộ phận, phòng ban của mình.

2.2.2.1. Lập dự tốn chi phí sản xuất

Trên cơ sở dự tốn về sản lượng tiêu thụ đã lập và khả năng sản xuất của các

phân xưởng, Cơng ty sẽ tiến hành lập dự tốn về sản lượng sản phẩm cần sản xuất.

Đối với xi măng gia cơng, Cơng ty lập dự tốn sản lượng xi măng gia công dựa

trên hợp đồng ký kết giữa bên giao gia cơng vào cuối mỗi năm. Ngồi ra, tùy vào tình

hình thị trường mỗi năm, Cơng ty cũng có mua lại ximăng gia cơng của bên giao gia

cơng để tiêu thụ.



45



Bảng 2.1:



BẢNG DỰ TOÁN SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT NĂM 2011

Đvt: Tấn

Thực hiện

năm 2010



Ngân sách

năm 2011



555.134



650.000



Xi măng Hải vân



300.880



400.000



Xi măng PCB 30 Hải Vân



74.259



100.000



Xi măng PCB 40 Hải Vân



226.621



300.000



Xi măng gia công



254.254



250.000



Xi măng PCB 40 gia công



254.254



250.000



Stt Sản lượng sản phẩm sản xuất

1



2



(Nguồn dữ liệu: Công ty cổ phần ximăng Hải Vân)

Dựa vào công suất sản xuất của mỗi phân xưởng, Cơng ty tiến hành phân bổ

dự tốn sản lượng sản xuất cho từng phân xưởng sản xuất.

Bảng 2.2:

BẢNG PHÂN BỔ SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG



Loại xi măng



PX1



PX2



1. Xi măng Hải Vân



100.000



300.000



Xi măng PCB 30



100.000



-



Xi măng PCB 40



-



300.000



2. Xi măng gia cơng



-



250.000



Hồng Thạch PCB 40



-



140.000



Bỉm Sơn PCB 40



-



90.000



Hà Tiên1 PCB 40



-



20.000



(Nguồn dữ liệu: Công ty cổ phần ximăng Hải Vân)

Kế toán tiếp tục lập dự toán sản lượng ximăng sản xuất theo từng tháng. Dựa

vào lượng khách hàng đã giao dịch với Công ty từ nhiều năm qua; phân tích tình

hình chung về năng lực tiêu thụ xi măng rời trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và các

tỉnh khu vực Miền Trung – Tây Nguyên; thời tiết thuận lợi cho việc xây dựng (như:



46



mùa nắng ráo thường thuận tiện cho công việc xây dựng hơn), … , Công ty lên kế

hoạch sản xuất cụ thể cho từng tháng.

Bảng 2.3:

DỰ TOÁN SẢN LƯỢNG XI MĂNG SẢN XUẤT THEO THÁNG

Quý Tháng



Xi măng Hải Vân



Xi măng gia công



PCB 30



PCB 40



PCB 40



1



8.700



26.380



21.500



2



7.100



20.080



20.000



3



9.600



24.880



24.850



25.400



71.340



66.350



4



9.300



29.980



21.150



5



9.450



28.230



21.950



6



9.100



28.980



23.150



27.850



87.190



70.250



7



8.800



28.480



20.200



8



8.050



25.430



19.700



9



6.500



23.030



18.200



23.350



76.940



58.100



10



8.350



21.980



19.800



11



7.450



20.750



18.550



12



7.600



21.800



16.950



Tổng quý IV



23.400



64.530



55.300



Cả năm



100.000



300.000



250.000



I



Tổng quý I



II



Tổng quý II



III



Tổng quý III



IV



(Nguồn dữ liệu: Công ty cổ phần ximăng Hải Vân)

Căn cứ vào dự toán xác định số lượng ximăng sản xuất trong năm đến, kế

toán tiến hành lập dự tốn các khoản chi phí liên quan:

a. Lập dự tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp



47



Trên cơ sở định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu và sản lượng xi măng

cần sản xuất, phòng kế hoạch lập dự toán lượng nguyên vật liệu cần cho năm đ ến.

Dự toán lượng

nguyên vật liệu i



=



Dự toán số tấn xi măng

sản xuất trong năm



x



Định mức tiêu hao

nguyên vật liệu



Công ty xây dựng định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho một tấn xi măng

ở từng phân xưởng và cho từng sản phẩm. Việc xây dựng này do phòng kỹ thuật dựa

trên các thông số kỹ thuật sản xuất xi măng và mức nguyên vật liệu tiêu hao sẽ xây

dựng một định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất cho từng phân xưởng.

Bảng 2.4:



ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT SẢN XUẤT XIMĂNG



(Theo QĐ số 01338/QĐ – XMHV - KT ngày 23 tháng 8 năm 2010)

Định mức của

Ngân sách

TẤN VẬT TƯ SẢN

Vicem

2011

TT

ĐVT

PHẨM

PX1

PX2

PX1

PX2

I Xi măng PCB30HV

1

Clinker

t/t xi măng

0,752

0,752

2

Thạch cao

t/t xi măng

0,052

0,042

3

Phụ gia

t/t xi măng

0,180

0,220

4

Chất trơ nghiền

Kg/t xi măng

0,55

0,546

II Xi măng PCB40HV

1

Clinker

t/t xi măng

0,842 0,830

0,83

2

Thạch cao

t/t xi măng

0,055 0,055

0,055

3

Phụ gia

t/t xi măng

0,110 0,120

0,120

4

Chất trơ nghiền

Kg/t xm

0,58

0,600

III Xi măng PCB40GC

1

Phụ gia

t/t xi măng

0,090 0,090

IV Chung cho xi măng

1 Điện năng

Kwh/t xi măng

41

40

40,7

40

2 Dầu bơi trơn

lít/t xi măng

0,005 0,023 0,057 0,015

3 Mỡ

kg/t xi măng

0,005 0,001 0,005 0,001

4 Dầu

lít/t xi măng

0,150 0,140 0,150

0,2

5 Bi đạn + tấm lót

kg/t xi măng

0,400 0,200 0,400

0,2

6 Vỏ bao

Cái/t xi măng

20,04 20,058

20

20

(Nguồn dữ liệu: Công ty cổ phần ximăng Hải Vân)

Ta thấy cùng sản xuất một loại sản phẩm, cùng sử dụng một loại nguyên vật

liệu nhưng định mức nguyên vật liệu lại khác nhau ở mỗi phân xưởng là do máy móc

thiết bị ở phân xưởng 2 mới được trang bị mới nên mức tiêu hao trên mỗi tấn xi măng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x