Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng - lợi nhuận

a. Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng - lợi nhuận

Tải bản đầy đủ - 0trang

85



phương án kinh doanh tối ưu. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng

- lợi nhuận (CVP) là một trong những mối quan hệ kinh tế mà nhà quản lý

thường xem xét để đưa ra quyết định kinh doanh ngắn hạn có nên chấp nhận

đơn đặt hàng hay khơng.

Nhà máy bánh kẹo có đủ điều kiện để tiến hành phân tích mối quan hệ

CVP của các loại sản phẩm bánh kẹo:

+ TSCĐ dùng lâu dài, có tính ổn định;

+ Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ đồng thời (sản lượng bánh kẹo sản

xuất mỗi tháng tương đối ổn định; những tháng tiêu thụ chậm Nhà máy tung

ra chiến dịch quảng cáo, chính sách khuyến mãi để tiêu thụ hết lượng hàng

sản xuất);

+ Qui mơ ít thay đổi, nếu định phí khi thay đổi thì dễ dàng tính được;

+ Giá bán ổn định trong thời gian dài;

Thu thập số liệu doanh thu, chi phí tại Nhà máy 6 tháng đầu năm 2011,

lập Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí của nhóm bánh mềm

phủ Bảng 3.12 . Từ số liệu thực tế tiến hành lập Bảng phân tích điểm hồn

vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ tại Nhà máy Bảng 3.13.



86



Bảng 3.12: Báo cáo kết quả kinh doanh của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Chỉ tiêu



Nice 216g



Nice 220/440/360



Chocovina



Star Pie



336g/168



220/360



Sweet Pie 440



Golden Pie

336



Các loại khác



Tổng cộng



1. Doanh thu

thuần



14.724.143.482 21.975.817.969 3.474.420.800



2. Biến phí



10.409.969.442 16.963.342.354 2.640.559.808



10.088.328.476 13.964.084.429 11.960.426.492 32.887.578.770



109.074.800.418



7.768.012.927 11.754.254.104



8.946.399.016 23.350.180.927



81.832.718.577



3. Số dư đảm

phí



4.314.174.040



5.012.475.615



833.860.992



2.320.315.549



2.209.830.325



3.014.027.476



9.537.397.843



27.242.081.841



4. Định phí



2.504.564.484



3.665.740.343



561.291.014



1.666.241.007



2.287.133.954



1.898.944.690



5.645.751.550



18.229.667.042



5. LNTT



1.809.609.556



1.346.735.272



272.569.978



654.074.543



-77.303.629



1.115.082.786



3.891.646.293



9.012.414.799



87



Bảng 3.13: Phân tích điểm hòa vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Chỉ tiêu

1. Doanh thu



Nice



Nice 216g



220/440/360

14.724.143.48 21.975.817.96



Chocovina



Star Pie



336g/168



220/360



Sweet Pie 440



Golden Pie

336



Các loại khác



Tổng cộng



13.964.084.42



2



9



3.474.420.800 10.088.328.476



9 11.960.426.492 32.887.578.770 109.074.800.418



13%



20%



3%



9%



13%



11%



30%



29%



23%



24%



23%



16%



25%



29%



2. Kết cấu theo

DT

2. Tỷ lệ SDĐP



100%



3. Tỷ lệ SDĐP

bình qn

4. Định phí



25%

18.229.667.042



5. Doanh thu

HV

6. Sản lượng

HV

7. Số dư an



14.705.625.17

9.853.000.029



5



157.624,96



290.622,57



2.324.988.770 6.750.837.554 9.344.388.992 8.003.595.096 22.007.481.451

40.958,19



129.713,99



256.615,27



129.698,71



72.989.917.066



362.302,93



1.322.438,24



1.149.432.030 3.337.490.922 4.619.695.436 3.956.831.396 10.880.097.319



36.084.883.352



tồn theo

doanh thu

8. TL SDAT

theo DT



4.871.143.454 7.270.192.794

33%



33%



33%



33%



33%



33%



33%



33%



88



Qua bảng phân tích trên ta thấy nếu tiêu thụ 157.624,96 kg bánh Nice

216g thì đạt mức hòa vốn với doanh thu 9.853.000.029 đồng, và lập luận

tương tự cho các sản phẩm còn lại. Như vậy, nhóm bánh mềm phủ đạt doanh

thu hòa vốn khi doanh thu được 72.989.917.066 đồng

Chỉ tiêu số dư đảm phí cho biết khi doanh thu tăng lên một đồng thì

trong đó có 0,25 thuộc về tổng số dư đảm phí. Khi doanh thu tiêu thụ vượt

qua điểm hòa vốn, tỷ lệ tăng doanh thu sẽ là tỷ lệ tăng của tổng số dư đảm phí

và mức tăng của tổng số dư đảm phí là mức tăng của lãi thuần

Doanh thu an toàn thể hiện mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức

doanh thu hòa vốn là bao nhiêu. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thể hiện tính

an tồn càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại. Mức doanh

thu an tồn của nhóm bánh mềm phủ tại Nhà máy 6 tháng đầu năm 2011 là

36.084.883.352 đồng tương ứng với tỷ lệ 33% điều này thể hiện tính an tồn

của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy chưa cao.

Q trình phân tích CVP giúp cho nhà quản lý có thể xem xét các mối

quan hệ nội tại trong Nhà máy ảnh hưởng đến lợi nhuận của Nhà máy trong

kỳ kinh doanh, thông qua điểm hòa vốn nhà quản lý có thể xem xét các

phương án kinh doanh khác nhau, đây cũng là một trong những cơ sở để nhà

quản lý đưa quyết định nên đầu tư cho sản xuất, quảng cáo, xác định giá bán

trong trường hợp đặc biệt cho từng loại sản phẩm cụ thể của Nhà máy.

Giả định có một đơn đặt hàng đại lý sẽ tiêu thụ thêm với số lượng

2.688 kg bánh Chocovina 336g kèm theo điều kiện giảm giá bán xuống 10%,

nhà quản trị xem xét có nên chấp nhận đơn đặt hàng này hay không?

Để xem xét có nên chấp nhận đơn đặt hàng này hay không? Tác giả đã

thu thập được số liệu như sau:

Để sản xuất 1kg bánh Chocovina thì biến phí để sản xuất sản phẩm là

43.396 đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng - lợi nhuận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×