Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Kế toán chi phí sản xuất chung

c. Kế toán chi phí sản xuất chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



phẩm vào một thời điểm thì mỗi dây chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm,

quy trình sản xuất đều khép kín, kết thúc một ca máy thì sản phẩm sản xuất

được hồn thành và khơng có sản phẩm dở dang. Do đó, đối tượng kế tốn tập

hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm.

Tại Nhà máy việc xác định giá thành sản phẩm theo phương pháp giá

thành toàn bộ. Giá thành sản phẩm bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Vì đặc điểm của sản phẩm là khơng có sản phẩm dở dang cuối kỳ nên tại

Nhà máy công việc xác định giá thành của sản phẩm được xác định:

Giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Việc tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm tại Nhà máy được

thực hiện theo phương pháp tỷ lệ.

Trình tự tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm tại Nhà máy được

mô tả:

- Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Bảng 2.14: Bảng tính giá thành sản phẩm

Tháng 6 năm 2011

Sản phẩm: Nhóm bánh mềm phủ

Sản lượng: 262.633,716 kg

Chỉ tiêu

1. Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

2. Chi phí nhân cơng trực tiếp

3.Chi phí sản xuất chung

Tổng cộng



Thành tiền (đồng)

8.616.858.074

1.005.592.309

871.216.618

10.493.667.001



60



- Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm Bảng 2.15

Bảng 2.15: Tổng giá thành kế hoạch sản phẩm

Tháng 6 năm 2011

Sản phẩm: Nhóm bánh mềm phủ

Chỉ tiêu



Tổng số tiền



CP NVLTT

29.181,52

29.181,52

39.138

30.478

1.142.106.330 889.394.367



Khoản mục

CP NCTT

CP SXC

29.181,52 29.181,52

6.020

2.640

175.672.750 77.039.213



SL Nice 216g

Định mức CP

Tổng giá thành theo

KH

38.495,52

38.495,52

38.495,52 38.495,52

SL Gold 216g

Định mức CP

40.105

31.445

6.020

2.640

Tổng giá thành theo

1.543.862.830 1.210.491.626 231.743.030 101.628.173

KH

SL Golden Pie 336g

3.997,06

3.997,06

3.997,06

3.997,06

Định mức CP

41.200

32.540

6.020

2.640

Tổng giá thành theo

164.678.872 130.064.332

24.062.301 10.552.238

KH

SL Starpie 400g

12.449,20

12.449,20

12.449,20 12.449,20

Định mức CP

40.520

31.860

6.020

2.640

Tổng giá thành theo

504.441.584 396.631.512

74.944.184 32.865.888

KH

SL Chocovina 336g

12.700,80

12.700,80

12.700,80 12.700,80

Định mức CP

43.698

35.038

6.020

2.640

Tổng giá thành theo

554.999.558 445.010.630

76.458.816 33.530.112

KH

…………….

Tổng giá thành theo

11.018.928.138 9.048.175.42 1.055.927.29 914.825.419

KH của nhóm bánh

7

3

mềm phủ

(Nguồn: Nhà máy bánh kẹo Biscafun- Cơng ty CP đường Quảng Ngãi)



- Tính tỷ lệ chi phí giữa giá thành thực tế và giá thành kế hoạch

10.493.667.001

= 0,9523

11.018.928.138

- Xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm



Tỷ lệ chi phí



=



61



Bảng 2.16: Bảng tính giá thành từng loại sản phẩm



STT

1

2

3

4

5



Tên sản phẩm



SLNK

(kg)



Định mức

CP

(đ/kg)



Tỷ lệ

CP



Giá

thành Tổng giá thành

đơn vị

(đồng)

(đ/kg)

37.272 1.087.663.263

38.193 1.470.268.432

39.236

156.828.795

38.588

480.395.358

41.615

528.543.284



Nice 216g

29.181,52

39.138 0,9523

Gold 216g

38.495,52

40.105 0,9523

Golden Pie 336g

3.997,06

41.200 0,9523

Starpie 400g

12.449,20

40.520 0,9523

Chocovina 336g

12.700,80

43.698 0,9523

……

………..

Tổng cộng

262.633,72

10.493.667.001

(Nguồn: Nhà máy bánh kẹo Biscafun- Cơng ty CP đường Quảng Ngãi)



Việc tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy theo phương pháp toàn bộ

chưa đáp ứng cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị trong

điều kiện cạnh tranh hiện nay.

2.3.5. Thực trạng kiểm sốt chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo

Biscafun

a. Kiểm sốt chi phí ngun vật liệu

Việc mua nguyên vật liệu của Nhà máy do phòng kế hoạch tổng hợp đảm

nhận. Để kiểm soát nguyên vật liệu mua vào phòng kế hoạch tổng hợp và bộ

phận kho lập Bảng kê nguyên vật liệu mua vào nhằm kiểm soát số lượng, giá

trị nguyên vật liệu mua vào trong kỳ để đánh giá trách nhiệm của bộ phận thu

mua và bộ phận tiếp nhận..

Hàng ngày, căn cứ trên kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên

vật liệu bộ phận sản xuất lập giấy đề nghị lĩnh vật tư và chuyển đến phòng

kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho sau đó đến kho để nhận, khi xuất kho

nguyên vật liệu thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi số lượng thực

xuất vào thẻ kho. Để đánh giá tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên

vật liệu, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu mua vào, trình độ tay nghề của



62



cơng nhân và ý thức tiết kiệm hay lãnh phí nguyên vật liệu của bộ phận sản

xuất thì cuối tháng phòng kỹ thuật lập báo cáo tình hình thực hiện định mức

nguyên vật liệu.

Kiểm sốt chi phí ngun vật liệu tại Nhà máy chủ yếu lập các báo cáo

được thể hiện qua Bảng 2.17.

Bảng 2.17: Bảng tổng hợp báo cáo kiểm soát CP NVL

TT

1



2

3

4



LOẠI BÁO

CÁO



BỘ PHẬN LẬP



Bảng kê nguyên



Phòng kế hoạch tổng



vật liệu mua



hợp và bộ phận kho



Bảng định mức

NVL

Giấy đề nghị lĩnh

vật tư

Phiếu cấp vật tư



Phòng kỹ thuật

Phân xưởng sản xuất



TRÁCH NHIỆM BỘ

PHẬN LIÊN QUAN

Bộ phận thu mua: phòng

kế hoạch tổng hợp ; bộ

phận tiếp nhận: Kho

Bộ phận sử dụng: Phân

xưởng sản xuất; bộ phận

quản lý: Kho

Bộ phận sản xuất, bộ phận



thu mua

Phòng kế hoạch tổng Bộ phận sản xuất, bộ phận

hợp



thu mua



b. Kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp

Để kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp tại Nhà máy đã kiểm soát thời

gian làm việc của từng người lao động qua Bảng chấm cơng, kiểm sốt năng

suất lao động của từng người thông qua báo cáo kết quả sản xuất, kiểm sốt

chi phí tiền lương thơng qua Bảng thanh tốn lương.

Kiểm sốt chi phí nhân cơng trực tiếp tại Nhà máy chủ yếu lập các báo

cáo được thể hiện qua Bảng 2.18.

Bảng 2.18: Bảng tổng hợp báo cáo kiểm soát CP NCTT

TT

1



LOẠI BÁO

CÁO

Bảng chấm cơng



BỘ PHẬN LẬP



NỘI DUNG KIỂM



SỐT

Tổ, Phân xưởng, Phòng Kiểm sốt ngày cơng lao

ban



động trong tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Kế toán chi phí sản xuất chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x