Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất bánh mềm phủ

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất bánh mềm phủ

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



- Phân xưởng sản xuất: Bao gồm dây chuyền sản xuất các loại bánh kẹo.

Tại mỗi dây chuyền Nhà máy tổ chức theo các tổ sản xuất. Mỗi tổ sản xuất

đảm nhận một khâu cơng việc trong quy trình cơng nghệ

- Phân xưởng cơ điện: Bao gồm tổ sửa chửa, tổ vận hành, tổ lò hơi.

Có thể tóm tắt cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh qua Sơ đồ 2.3.

NHÀ MÁY



PHÂN XƯỞNG

CƠ ĐIỆN



Tổ

sửa

chữa



Tổ

vận

hành



PHÂN XƯỞNG SẢN

XUẤT



Tổ lò

hơi



DC SX

bánh

mềm

phủ



DC SX

bánh

quy



DC

SX

kẹo



DC SX

bánh

xốp



DC SX

bánh

Snack



Các tổ

sản

xuất



Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Ghi chú



Giám đốc

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy bánh kẹo Biscafun

Xuất phát từ tình hình thực tế và nhiệm vụ được giao của Công ty Cổ

Phó giám đốc kỹ thuật



phần đường Quảng Ngãi, để tổ chức tốt công tác quản lý điều hành hoạt động

sản xuất đem lại hiệu quả quản lý cao, cũng như phù hợp đặc điểm của Nhà

máy. Bộ máy tổ chức quản lý của Nhà máy được thể hiện qua Sơ đồ 2.4

Phòng kế

hoạch

tổng hợp



Phòng

thị

trường



Phòng

tài

chính

kế tốn



Phòng tổ

chức

nhân sự



Phòng

kỹ

thuật

sản

xuất



Phòng

NC-PT



Phòng

KCS



39



Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



40



Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức

của Nhà máy:

- Giám đốc: Là người đứng đầu Nhà máy được Công ty Cổ phần đường

giao trách nhiệm quản lý Nhà máy, là người lãnh đạo cao nhất có nhiệm vụ

điều hành và chịu mọi trách nhiệm trước Công ty Cổ phần đường Quảng

Ngãi.

- Phó giám đốc kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc tồn bộ q trình sản

xuất, kỹ thuật và thực hiện lao động của phân xưởng.

- Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất, tham mưu cho giám

đốc về các kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện những chiến lược kinh

doanh của Nhà máy, tham mưu về cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị

phục vụ cơng tác sản xuất kinh doanh.

- Phòng thị trường: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

thực hiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy đề ra.

- Phòng tài chính kế tốn: Tham mưu cho giám đốc thực hiện quản lý về

tài chính của Nhà máy nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Phòng tổ chức nhân sự: Lập kế hoạch lao động, bảo hộ lao động, an

toàn lao động trong sản xuất, quản lý lao động, sắp xếp biên chế, bố trí các bộ

phận, quản lý hồ sơ nhân sự, tính lương, các khoản trích theo lương và phụ

trách cơng tác hành chính cho tồn Nhà máy.

- Phòng kỹ thuật sản xuất: Lập và quản lý qui trình cơng nghệ chế biến

sản phẩm, xây dựng định mức tiêu hao vật tư sản xuất sản phẩm. Tham mưu

cho phó giám đốc về kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giám sát

quá trình sản xuất nhằm đảm bảo trong quy trình cơng nghệ.

- Phòng NC-PT: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới phù hợp với

nhu cầu thị trường.

- Phòng KCS: Phụ trách cơng tác thí nghiệm, thử mẫu vật liệu cũng như



41



kiểm tra chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào

sản xuất, kiểm tra chất lượng vật liệu, thành phẩm theo đúng tiêu chuẩn và

quy định của sản phẩm.

2.2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy bánh kẹo

Biscafun

Hiện nay, Nhà máy áp dụng bộ máy kế tốn theo mơ hình kế tốn tập

trung, tổ chức hạch toán độc lập. Xuất phát từ công nghệ sản xuất sản phẩm

và qui mô sản xuất của Nhà máy. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Nhà

máy được thể hiện qua Sơ đồ 2.5

Trưởng phòng kế tốn



Kế tốn

tổng hợp



Kế tốn

vật tư



Kế tốn vốn

bằng tiền



Kế toán tiêu

thụ, thanh toán

và kế toán nội

bộ



Thủ

quỹ



Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú



: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Trưởng phòng Tài chính Kế tốn: Phụ trách chung cơng tác kế tốn tài

chính và chỉ đạo giám sát nghiệp vụ kinh tế xảy ra, lập kế hoạch, tham mưu

về tài chính cho giám đốc trong q trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy.

- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư. Cuối

tháng, lập các báo cáo chi tiết về vật tư.



42



- Kế toán tiêu thụ, thanh toán và kế tốn nội bộ: Theo dõi tình hình bán

hàng và tình hình thanh tốn của người mua hàng của Nhà máy, đồng thời

theo dõi khoản phải trả nội bộ giữa Nhà máy và Công ty Cổ phần đường, cuối

tháng lập các báo cáo chi tiết về tình hình bán hàng, tình hình thanh tốn,

cơng nợ nội bộ.

- Kế tốn vốn bằng tiền: Viết phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,

theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tình hình thanh tốn

tạm ứng của cán bộ công nhân viên. Cuối tháng lập các báo cáo chi tiết về

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ tạm ứng

- Kế tốn tổng hợp: Là người phụ trách cơng tác kế tốn tổng hợp, tính

giá thành sản phẩm, xác định kết quả và tổng hợp số liệu vào các báo cáo kế

tốn cuối kỳ.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, hàng ngày lập báo cáo thu chi

về quỹ tiền mặt.

2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI

NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN

2.3.1. Phân loại chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun

Hiện nay, Nhà máy sản xuất và tiêu thụ nhiều loại bánh kẹo khác nhau,

do đó có nhiều loại chi phí phát sinh liên quan đến các loại bánh kẹo. Để phục

vụ cơng tác quản lý chi phí sản xuất, cơng tác tính giá thành đơn vị đã phân

loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế, theo khoản mục giá thành.

a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất tại Nhà máy bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực

+ Nguyên vật liệu chính gồm: Đường RS, Đường Dextrose, Nha (kẹo),

Nha (chocovina), Bột mỳ, Tinh bột sắn

+ Nguyên vật liệu phụ gồm: Shortening, Bột bắp, Bột sữa, Margarine,



43



LeciThing, Bột cacao, Muối tinh, Dầu bơ, hương các loại…

+ Nhiên liệu gồm: Hơi, dầu FO, dầu Do, xăng…

+ Bao bì: Giấy gói các loại, túi đựng các loại, hộp giấy các loại, thùng

catton các loại…

+ Công cụ dụng cụ: Băng keo, khẩu trang, găng tay, xà phòng, chổi,

dụng cụ vệ sinh phân xưởng…

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm chi phí tiền

lương phải trả, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ quy định của nhà nước cho lao động trực

tiếp sản xuất và lao động quản lý sản xuất.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao các dây chuyền công nghệ

sản xuất bánh kẹo, nhà kho, nhà xưởng,…

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm chi phí tiền điện, nước

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi phí bằng tiền phục vụ

cho bộ phận sản xuất ngồi các khoản chi phí đã nêu ở trên.

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế tại Nhà máy bánh kẹo

Biscafun được thể hiện qua Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố

6 tháng đầu năm 2011

ĐVT: đồng



TT

1

2

3

4

5



Yếu tố chi phí

Số tiền

Chi phí ngun vật liệu,cơng cụ dụng cụ

106.859.172.050

Chi phí tiền lương và các khoản khác

13.256.283.500

Chi phí khấu hao TSCĐ

2.800.000.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài

3.245.033.175

Chi bằng tiền khác

1.969.175.011

Tổng cộng

128.129.663.736

(Nguồn: Nhà máy bánh kẹo Biscafun- Công ty CP đường Quảng Ngãi)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất bánh mềm phủ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×