Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định ngắn hạn

b. Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định ngắn hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



được. Về ý nghĩa kinh tế, phương án chọn phải là phương án có mức lãi cao

nhất (hoặc mức lỗ thấp nhất). Mỗi phương án tập hợp rất nhiều thông tin,

trong đó có những thơng tin giống nhau và những thông tin khác nhau giữa

các phương án. Các thông tin này chia thành hai nhóm: một nhóm thích hợp

cho q trình phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án, gọi là thơng tin thích

hợp; nhóm còn lại khơng được sử dụng để phân tích, đánh giá gọi là thơng tin

khơng thích hợp.

Thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định phải đạt hai u cầu sau:

- Thơng tin đó phải liên quan đến tương lai;

- Thơng tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét và

lựa chọn.

Những thông tin không đạt một trong hai yêu cầu trên hoặc không đạt cả

hai yêu cầu trên được gọi là những thơng tin khơng thích hợp cho quá trình ra

quyết định.

ii. Sự cần thiết và tiêu chuẩn lựa chọn thơng tin thích hợp cho

việc ra quyết định ngắn hạn

Việc tách biệt thơng tin khơng thích hợp để lựa chọn những thơng tin

thích hợp này rất cần thiết cho q trình phân tích ra quyết định, bởi vì:

Thứ nhất, trong nhiều trường hợp, thơng tin có sẵn thường rất ít để có thể

lập một báo cáo thu nhập dự kiến. Vì vậy cần phải biết cách nhận diện những

thơng tin nào là thích hợp và thơng tin nào là khơng thích hợp trong điều kiện

thơng tin có giới hạn để ra các quyết định.

Thứ hai, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc thu thập, tính tốn,

xử lý và trình bày thơng tin. Kế tốn chỉ trình bày những thơng tin thích hợp,

loại bỏ những thơng tin khơng thích hợp.

Thứ ba, việc sử dụng lẫn lộn thơng tin thích hợp và thơng tin khơng thích

hợp sẽ làm phức tạp vấn đề, làm giảm sự chú ý của nhà quản trị vào những



30



vấn đề chính cần giải quyết. Mặt khác, nếu sử dụng thơng tin khơng thích hợp

mà có độ chính xác khơng cao dễ dẫn đến những quyết định sai lầm.

iii. Các bước phân tích thơng tin thích hợp

Để lựa chọn thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định, KTQT cần thực

hiện các bước sau [2. tr.125]

+ Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu nhập và chi phí có liên quan

với các phương án được xem xét.

+ Loại bỏ khoản chi phí chìm. Chi phí chìm là những khoản chi phí đã

chi ra trong quá khứ, nó có mặt ở tất cả các phương án đang được xem xét.

Do đó cần thiết phải loại bỏ.

+ Loại bỏ các khoản thu nhập và chi phí giống nhau ở các phương án

đang xem xét. Đây là những thơng tin thừa, khơng thích hợp cho q trình

phân tích.

+ Những thơng tin còn lại sau khi thực hiện bước 2 và bước 3 là những

thông tin thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu.

Có thể những thơng tin thích hợp trong việc quyết định tình huống này

khơng nhất thiết sẽ thích hợp trong tình huống khác. Vì có những quan điểm,

những mục đích nghiên cứu khác nhau cần có những thơng tin khác nhau.

Trong doanh nghiệp việc phân tích thơng tin thích hợp trong việc ra

quyết định ngắn hạn trong một số trường hợp như:

- Quyết định tiếp tục hay loại bỏ kinh doanh một mặt hàng hay một bộ

phận

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh có những mặt hàng hay

bộ phận nào đó kinh doanh bị lỗ, kém hiệu quả nếu như chỉ đơn thuần đứng

trên lợi ích cục bộ của từng bộ phận hay mặt hàng thì doanh nghiệp sẽ dừng

kinh doanh mặt hàng đó nhưng đứng trên lợi ích tồn doanh nghiệp thì các

nhà quản trị cần lựa chọn xem có nên tiếp tục hay loại bỏ kinh doanh mặt



31



hàng đó hay khơng để làm được và có quyết định đúng đắn và kịp thời thì các

nhà quản trị phải sử dụng thơng tin thích hợp.

- Quyết định tự sản xuất hay thuê ngoài

Quyết định tự sản xuất hay thuê ngoài thường được ứng dụng đối với

doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ phức tạp. Các bộ phận của thành phẩm

do nhiều bộ phận sản xuất độc lập sau đó lắp ráp lại với nhau tạo thành sản

phẩm hoàn chỉnh.

Quyết định tự sản xuất hay thuê ngoài về cơ bản cần xem xét trên 2 mặt:

chất lượng và số lượng. Giả sử chất lượng đảm bảo yêu cầu thì vấn đề các nhà

quản trị cần tập trung xem xét ở đây là vấn đề chi phí: so sánh và phân tích

chênh lệch giữa chi phí sản xuất và giá thuê ngoài của các chi tiết (bán thành

phẩm). Q trình phân tích này cần phải kết hợp xem xét các chi phí cơ hội

khác nếu có.

- Các quyết định trong điều kiện năng lực sản xuất có giới hạn

+ Trường hợp chỉ có một điều kiện giới hạn

Trường hợp chỉ có một điều kiện bị giới hạn doanh nghiệp thực hiện tính

lãi trên biến phí của từng đơn vị và đặt chúng trên mối quan hệ với điều kiện

năng lực có giới hạn, từ đó lựa chọn phương án có lãi trên biến phí tính trong

điều kiện giới hạn cao nhất.

+ Trường hợp có 2 nhân tố giới hạn trong đó có 1 nhân tố giới hạn đóng

và một nhân tố có giới hạn mở (giới hạn về thị trường tiêu thụ).

Trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện phương pháp tính lãi trên

biến phí đơn vị của từng loại sản phẩm và đặt chúng trong mối quan hệ với

điều kiện năng lực có giới hạn (nhân tố giới hạn đóng), từ đó lựa chọn phương

án sản xuất theo trình tự ưu tiên sản phẩm có lãi trên biến phí nhân tố giới hạn

giảm dần.

+ Trường hợp có nhiều điều kiện giới hạn



32



Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động với nhiều điều kiện giới hạn,

các nhà quản trị thường sử dụng phương pháp bài toán quy hoạch tuyến tính

để tìm ra phương pháp sản xuất tối ưu.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận của KTQT chi phí

tại của các doanh nghiệp sản xuất. Cụ thể đã nghiên cứu bản chất của KTQT

chi phí, nhiệm vụ, vai trò KTQT chi phí trong doanh nghiệp, nhận diện và

phân loại chi phí, nội dung của KTQT chi phí sản xuất: cơng tác lập dự tốn,

kế hoạch chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kiểm sốt chi phí sản xuất,

phân tích chi phí phục vụ cho việc ra quyết định. Đây là những cơ sở lý luận

để làm tiền đề cho công tác phân tích thực trạng KTQT chi phí sản xuất tại

Nhà máy bánh kẹo Biscafun thuộc Công ty Cổ phần đường Quảng Ngãi từ đó

đề xuất những giải pháp hồn thiện KTQT chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh

kẹo Biscafun thuộc Công ty Cổ phần đường Quảng Ngãi.



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT

TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY

BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG

QUẢNG NGÃI



33



Năm 1993 Nhà máy bánh kẹo Biscafun được thành lập và là đơn vị trực

thuộc của Công ty Đường Quảng Ngãi. Năm 1994 Nhà máy đi vào hoạt động

sản xuất với 2 dây chuyền: dây chuyền sản xuất kẹo các loại và dây chuyền

bánh quy theo Công nghệ của Đan Mạch và Đài Loan với công suất thiết kế

1.500 tấn/năm

Vào năm 1998 Nhà máy tiếp tục đầu tư thêm 2 dây chuyền sản xuất là

dây chuyền sản xuất bánh Snack và đặc biệt là dây chuyền bánh mềm cao cấp

phủ socola có mặt lần đầu tiên ở Việt Nam thời điểm lúc bấy giờ, được sản

xuất theo công nghệ tiên tiến của Hàn Quốc.

Bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu thị trường thì cuối năm 2005 và đầu

năm 2006 Nhà máy đã đầu tư thêm 1 dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp.Bên

cạnh đó nâng cơng suất của dây chuyền bánh quy .

Theo cơ chế phát triển của thị trường, cùng với sự ra đời của nhiều Nhà

máy bánh kẹo khác trên toàn quốc đã làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở

nên gay gắt, đặc biệt là trong giai đoạn Việt Nam gia nhập WTO, đòi hỏi

doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một thương hiệu tốt trên thị trường

. Nhà máy đã quyết định cho ra đời thương hiệu mới “ Biscafun” dưới sự tư

vấn của Richard Moore Associates ( RMA).

Năm 2008 Nhà máy đầu tư thêm dây chuyền kẹo cao cấp Luxyca và

SevenChew của Trung Quốc và Đài Loan.

Năm 2009 Nhà máy đầu tư thêm 01 dây chuyền sản xuất bánh mềm phủ

bên cạnh đó nâng cao công suất dây chuyền kẹo.

Từ ngày đi vào hoạt động đến nay, Nhà máy không ngừng phát huy tăng

trưởng và đầu tư mở rộng, sản phẩm hiện nay không những được phân phối

khắp thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra thị truờng nước ngoài như:

Thái Lan, Lào, Campuchia. Đây là tiền đề thuận lợi để Nhà máy bánh kẹo mở

rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian đến.



34



Hiện nay, sản phẩm của Nhà máy đã có trên 100 danh mục sản phẩm tiêu

thụ trên thị trường với 5 nhóm sản phẩm:

- Nhóm bánh quy

- Nhóm kẹo

- Nhóm bánh mềm phủ Socola

- Nhóm bánh Snack.

- Nhóm bánh kem xốp.

2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH

KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG

QUẢNG NGÃI

2.2.1. Đặc điểm sản phẩm

- Sản phẩm bánh kẹo là loại hàng hóa thuộc nhóm ngành thực phẩm có

ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng do đó đòi hỏi phải được quản lý,

kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nghiêm ngặt trước, trong

và cả sau quá trình sản xuất.

- Bánh kẹo là mặt hàng có tính chất mùa vụ khá rõ nét. Sản lượng tiêu

thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán.

- Sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng, những sản phẩm cùng đặc thù

chung thì được phân thành 1 nhóm sản phẩm và được sản xuất trên cùng 1

dây chuyền công nghệ. Thời gian sản xuất ngắn. Do đó, mỗi sản phẩm hồn

thành ngay khi kết thúc ca sản xuất, khơng có sản phẩm dở dang, sản phẩm

hỏng được chế biến ngay trong ca làm việc.

- Hiện nay tại Nhà máy sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm sau: kẹo

luxyca 420g, kẹo luxyca 175g, kẹo trái cây 350g, kẹo ổi 350g, kẹo cam 350g,

kẹo dâu 350g, kẹo sầu riêng 90g, kẹo sevenchew hộp nhựa 300g, hộp giấy

250g, hộp nhựa 200g, hộp tháp 250g, kẹo seven gối rời, xoắn rời, kẹo mềm

socolate 400g, mềm caramel 400g, mềm sữa 100g, mềm dâu 350g, bánh kẹp



35



kem 200g, bánh vita 105g, bánh nutri-cream 360g, bánh quy hộp giấy 400g,

bánh quy hộp thiếc romance 700g, bánh quy hộp butter cookies 365g, bánh

kem xốp waly 500g, bánh kem xốp waly 216g, bánh kem xốp waly 150g,

bánh kem xốp waly 450g, bánh Godden Pie 336g, bánh Chocovina 336g,

bánh chocovina 168g, bánh nice 220g, bánh nice 216g, bánh gold 216g, bánh

sweet pie 500g, bánh starpie 440g, bánh Joys 168g, Snack PiPo 45g, Snack

PiPo 24g...

2.2.2. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất

Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh kẹo ở Nhà máy bánh kẹo Biscafun

được xây dựng theo quy trình cơng nghệ chế biến liên tục, khép kín, từ khâu

đưa nguyên liệu vào đến khâu đóng gói đều có sự kiểm tra chặt chẽ từng

khâu, chế độ vệ sinh cơng nghiệp được tn thủ nghiêm ngặt. Quy trình cơng

nghệ sản xuất của một số sản phẩm tại Nhà máy:

- Quy trình sản xuất bánh quy

Đối với quy trình sản xuất bánh quy, nguyên liệu đầu vào chủ yếu là

trứng, bơ trắng, bột nở, hương liệu. Trộn hỗn hợp nguyên liệu theo đúng tỷ lệ

tạo thành một khối bột nhão, đưa vào khn để tạo hình. Sau khi nướng bánh,

ở khâu làm nguội, bánh được làm nguội bằng cách sấy bằng gió đến nhiệt độ

vừa đủ. Sau đó tiến hành phân loại loại bỏ những sản phẩm bị lỗi, tiếp theo là

xếp bánh vào khay, gói, đóng thùng và nhập kho. Quy trình cơng nghệ sản

xuất bánh quy được mơ tả qua Sơ đồ 2.1:

Ngun

liệu



Đánh trộn



Tạo hình



Lò nướng



Làm

nguội



Phân loại



Xếp bánh



Bao gói



Đóng

thùng



Nhập kho



Phế phẩm



36



Sơ đồ 2.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh quy

- Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh mềm phủ:

Nguyên liệu đường, bột và hương liệu phụ được hòa theo tỷ lệ để đưa

Nguyên liệu



vào đánh trộn, sau khi trộn đều hỗn hợp này sẽ được đổ vào khuôn đem

Đường+Nha+Phụ liệu



nướng, tiếp theo tiến hành làm nguội và kẹp kem, phủ lớp socola lên, sau đó

Cân theo thực đơn



bánh sẽ được làm lạnh và được đóng vào bao và cuối cùng làGelatine

đóng vào túi

hoặc hộp giấy, đóng thùng và nhập

Đánhkho.

trộn

Ngâm + chiếu UV

Nâng cấp

Tan chảy

Tạo hình

Đánh trộn

Nướng

Chocolate khối



Thùng chứa

Làm nguội+ lựa chọn



Tan chảy

Kẹp kem Marsh

mallow

Thùng chứa



Chiếu UV1

Phủ chocolate

Làm lạnh

Chiếu UV2

Bao gói

Đóng túi hoặc hộp

giấy

Đóng thùng

Thành phẩm



37



Sơ đồ 2.2: Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh mềm phủ



2.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm nên Nhà máy tổ

chức sản xuất theo các phân xưởng, dây chuyền, tổ, đội. Qua từng giai đoạn

của quá trình sản xuất đều bố trí cơng nhân giữ chức KCS kiểm tra chất lượng

kỹ để cho ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Cuối ngày khi kết thúc quy trình sản

xuất, phân xưởng sản xuất cùng KCS và thủ kho xác định số lượng sản xuất

bàn giao lẫn nhau và phòng kế tốn làm thủ tục nhập kho.



38



- Phân xưởng sản xuất: Bao gồm dây chuyền sản xuất các loại bánh kẹo.

Tại mỗi dây chuyền Nhà máy tổ chức theo các tổ sản xuất. Mỗi tổ sản xuất

đảm nhận một khâu công việc trong quy trình cơng nghệ

- Phân xưởng cơ điện: Bao gồm tổ sửa chửa, tổ vận hành, tổ lò hơi.

Có thể tóm tắt cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh qua Sơ đồ 2.3.

NHÀ MÁY



PHÂN XƯỞNG

CƠ ĐIỆN



Tổ

sửa

chữa



Tổ

vận

hành



PHÂN XƯỞNG SẢN

XUẤT



Tổ lò

hơi



DC SX

bánh

mềm

phủ



DC SX

bánh

quy



DC

SX

kẹo



DC SX

bánh

xốp



DC SX

bánh

Snack



Các tổ

sản

xuất



Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Ghi chú



Giám đốc

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy bánh kẹo Biscafun

Xuất phát từ tình hình thực tế và nhiệm vụ được giao của Cơng ty Cổ

Phó giám đốc kỹ thuật



phần đường Quảng Ngãi, để tổ chức tốt công tác quản lý điều hành hoạt động

sản xuất đem lại hiệu quả quản lý cao, cũng như phù hợp đặc điểm của Nhà

máy. Bộ máy tổ chức quản lý của Nhà máy được thể hiện qua Sơ đồ 2.4

Phòng kế

hoạch

tổng hợp



Phòng

thị

trường



Phòng

tài

chính

kế tốn



Phòng tổ

chức

nhân sự



Phòng

kỹ

thuật

sản

xuất



Phòng

NC-PT



Phòng

KCS



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phân tích thông tin thích hợp để ra các quyết định ngắn hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×