Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phân loại chi phí khác phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định

c. Phân loại chi phí khác phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



Chi phí kiểm sốt được và chi phí khơng kiểm soát được thể hiện sự

phân chia, khả năng kiểm soát chi phí ở từng cấp quản trị, phản ánh phạm vi

chi phí, trách nhiệm về chi phí của các cấp quản trị trong hệ thống phân cấp

quản trị ở doanh nghiệp.

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí ngay từ khi phát sinh có

liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,.. Loại chi phí này thường chiếm

một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nhưng chúng dễ được nhận dạng, hạch tốn

chính xác.

+ Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối

tượng chi phí như: chi phí ngun vật liệu phụ, chi phí nhân cơng phụ, chi phí

quảng cáo,.. Với loại này, việc tìm ra ngun nhân gây ra chi phí và đối tượng

chịu chi phí rất khó nhận dạng. Vì vậy, thường phải tập hợp chung lại, sau đó

mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí.

Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức, lựa chọn phương pháp

tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp và giúp đưa ra quyết định chính xác hơn.

- Chi phí lặn (chi phí chìm) và chi phí chênh lệch

Chi phí chìm là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của doanh

nghiệp đã phát sinh, sẽ chắc chắn phát sinh và luôn tồn tại trong tất cả sự lựa

chọn, tình huống, phương án hoạt động sản xuất kinh doanh; chi phí chênh

lệch là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp phát sinh

khác biệt giữa các tình huống, phương án hoạt động kinh doanh.

- Chi phí cơ hội là những thu thập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực

hiện phương án này thay cho phương án khác.

1.2.2. Lập dự tốn chi phí sản xuất

Dự tốn chi phí là phương tiện cung cấp thơng tin cho các chức năng



16



hoạch định và kiểm sốt chi phí. Dự tốn chi phí được lập chính xác và đầy

đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả. Thơng qua dự tốn

chi phí các nhà quản trị sẽ có kế hoạch về nguồn lực để đảm bảo thực hiện các

hoạt động, đồng thời lường trước những khó khăn có thể xảy ra và có biện

pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu

của DN.

Dự tốn chi phí được lập căn cứ vào dự tốn doanh thu và định mức chi

phí. Do đó để lập được dự tốn chi phí chính xác thì DN phải xây dựng được

hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác. Dự tốn chi phí có thể

được xây dựng cho tồn DN và cho từng bộ phận.

Dự tốn chi phí sản xuất là một phần của dự tốn chi phí trong các doanh

nghiệp sản xuất. Có thể tiến hành lập dự tốn chi phí sản xuất ở các DN sản

xuất như sau:

- Dự toán chi phí NVLTT: Là việc dự kiến số lượng và giá trị nguyên

liệu vật liệu sử dụng trong kỳ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp.

Căn cứ để dự tốn chi phí ngun liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ là: dự kiến

sản lượng sản phẩm sản xuất, định mức nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị

sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, lượng

nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ. Như vậy:

Dự toán chi



=



KL SP sản







Định mức tiêu hao







Đơn giá



phí NVLTT

xuất dự tốn

NVL SX 1 đơn vị SP

xuất NVL

- Dự tốn chi phí NCTT: được xây dựng từ dự toán sản xuất, là việc dự kiến

tổng số lượng thời gian cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm sản xuất và đơn giá

thời gian lao động trực tiếp.



Dự tốn chi

phí NCTT



=



KL SP sản

xuất dự toán







Định mức thời gian

SX 1 đơn vị SP







Đơn giá giờ cơng

lao động trực tiếp



17



- Dự tốn chi phí sản xuất chung là dự kiến các chi phí liên quan đến

phục vụ và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận

sản xuất của doanh nghiệp.

Dự tốn định phí



Dự tốn chi phí SXC =



SXC



Dự tốn biến phí



+



SXC



+ Đối với phần biến phí: có thể căn cứ vào tổng thời gian lao động trực tiếp hoặc số

giờ máy chạy hoặc số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến và đơn giá chi phí sản xuất chung

để xác định, cụ thể:



Dự tốn biến phí SXC



=



KL SP sản xuất dự







Dự tốn biến phí đơn



tốn

vị SXC

+ Đối với phần định phí sản xuất chung: Thường ít thay đổi so với thực



tế, nên khi lập dự toán, căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định

phí dự kiến trong kỳ tới (nếu có) để dự tốn cho kỳ này.

Dự tốn định phí

SXC



=



Định phí SXC

thực tế kỳ trước







Tỷ lệ % tăng (giảm) định

phí SXC theo dự kiến



1.2.3. Xác định giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

a. Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí

thực tế, phương pháp chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính và

phương pháp chi phí tiêu chuẩn

Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp

chi phí thực tế nhằm cung cấp thơng tin chi phí sản xuất và giá thành theo giá

gốc về sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn trên báo cáo tài chính. Chi phí của

sản phẩm sản xuất được tính tốn trên cơ sở các chi phí ngun vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

trong q trình sản xuất sản phẩm. Đây là mơ hình kế tốn chi phí sản xuất và

tính giá thành tương đối giản đơn, khơng đòi hỏi trình độ tổ chức, kỹ thuật,

phương tiện tính tốn hiện đại.



18



Do thơng tin về giá thành sản phẩm sản xuất là rất quan trọng đối với

việc ra quyết định quản lý và đòi hỏi có tính kịp thời mà phương pháp xác

định chi phí thực tế không đáp ứng được nên các doanh nghiệp có thể tiến

hành ước tính chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm sản xuất bằng việc áp

dụng phương pháp chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính. Theo phương

pháp này, chi phí của sản phẩm sản xuất được tính tốn bằng cách cộng các

chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản

xuất chung ước tính phát sinh trong q trình sản xuất sản phẩm. Q trình

tính tốn tỷ lệ chi phí sản xuất chung xác định trước như sau:

Đầu năm tài chính, doanh nghiệp tiến hành ước tính tổng chi phí sản

xuất chung sẽ phát sinh trong năm và ước tính mức độ phát sinh của tiêu thức

sẽ sử dụng để tính tốn tỷ lệ chi phí sản xuất chung xác định trước (gọi là tiêu

thức phân bổ). Tỷ lệ chi phí sản xuất chung xác định trước được tính theo

cơng thức:

Tỷ lệ % chi phí sản xuất



Tổng chi phí sản xuất chung ước tính

= Tổng tiêu thức phân bổ ước tính



x 100

chung xác định trước

Trong kỳ, khi tiến hành sản xuất sản phẩm, kế toán sẽ tiến hành xác định mức

độ thực tế của tiêu thức phân bổ và tính chi phí sản xuất chung phân bổ cho

các sản phẩm sản xuất trong kỳ theo công thức trên

Chi phí sản xuất

chung phân bổ



=



Mức độ thực tế của

tiêu thức phân bổ



x



Tỷ lệ % chi phí sản xuất



chung xác định trước

Theo phương pháp chi phí tiêu chuẩn việc xác đinh giá thành sản phẩm



sản xuất theo chi phí định mức của các khoản mục chi phí: chi phí ngun vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

b. Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí

tồn bộ và theo phương pháp chi phí trực tiếp

Theo phương pháp chi phí tồn bộ, giá thành sản phẩm sản xuất bao gồm

tồn bộ chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phân loại chi phí khác phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×