Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Năm 1993 Nhà máy bánh kẹo Biscafun được thành lập và là đơn vị trực

thuộc của Công ty Đường Quảng Ngãi. Năm 1994 Nhà máy đi vào hoạt động

sản xuất với 2 dây chuyền: dây chuyền sản xuất kẹo các loại và dây chuyền

bánh quy theo Công nghệ của Đan Mạch và Đài Loan với công suất thiết kế

1.500 tấn/năm

Vào năm 1998 Nhà máy tiếp tục đầu tư thêm 2 dây chuyền sản xuất là

dây chuyền sản xuất bánh Snack và đặc biệt là dây chuyền bánh mềm cao cấp

phủ socola có mặt lần đầu tiên ở Việt Nam thời điểm lúc bấy giờ, được sản

xuất theo công nghệ tiên tiến của Hàn Quốc.

Bên cạnh đó để đáp ứng nhu cầu thị trường thì cuối năm 2005 và đầu

năm 2006 Nhà máy đã đầu tư thêm 1 dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp.Bên

cạnh đó nâng cơng suất của dây chuyền bánh quy .

Theo cơ chế phát triển của thị trường, cùng với sự ra đời của nhiều Nhà

máy bánh kẹo khác trên toàn quốc đã làm cho sự cạnh tranh ngày càng trở

nên gay gắt, đặc biệt là trong giai đoạn Việt Nam gia nhập WTO, đòi hỏi

doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình một thương hiệu tốt trên thị trường

. Nhà máy đã quyết định cho ra đời thương hiệu mới “ Biscafun” dưới sự tư

vấn của Richard Moore Associates ( RMA).

Năm 2008 Nhà máy đầu tư thêm dây chuyền kẹo cao cấp Luxyca và

SevenChew của Trung Quốc và Đài Loan.

Năm 2009 Nhà máy đầu tư thêm 01 dây chuyền sản xuất bánh mềm phủ

bên cạnh đó nâng cao công suất dây chuyền kẹo.

Từ ngày đi vào hoạt động đến nay, Nhà máy không ngừng phát huy tăng

trưởng và đầu tư mở rộng, sản phẩm hiện nay không những được phân phối

khắp thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra thị truờng nước ngồi như:

Thái Lan, Lào, Campuchia. Đây là tiền đề thuận lợi để Nhà máy bánh kẹo mở

rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian đến.



34



Hiện nay, sản phẩm của Nhà máy đã có trên 100 danh mục sản phẩm tiêu

thụ trên thị trường với 5 nhóm sản phẩm:

- Nhóm bánh quy

- Nhóm kẹo

- Nhóm bánh mềm phủ Socola

- Nhóm bánh Snack.

- Nhóm bánh kem xốp.

2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH

KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG

QUẢNG NGÃI

2.2.1. Đặc điểm sản phẩm

- Sản phẩm bánh kẹo là loại hàng hóa thuộc nhóm ngành thực phẩm có

ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng do đó đòi hỏi phải được quản lý,

kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nghiêm ngặt trước, trong

và cả sau quá trình sản xuất.

- Bánh kẹo là mặt hàng có tính chất mùa vụ khá rõ nét. Sản lượng tiêu

thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán.

- Sản phẩm của Nhà máy rất đa dạng, những sản phẩm cùng đặc thù

chung thì được phân thành 1 nhóm sản phẩm và được sản xuất trên cùng 1

dây chuyền công nghệ. Thời gian sản xuất ngắn. Do đó, mỗi sản phẩm hồn

thành ngay khi kết thúc ca sản xuất, khơng có sản phẩm dở dang, sản phẩm

hỏng được chế biến ngay trong ca làm việc.

- Hiện nay tại Nhà máy sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm sau: kẹo

luxyca 420g, kẹo luxyca 175g, kẹo trái cây 350g, kẹo ổi 350g, kẹo cam 350g,

kẹo dâu 350g, kẹo sầu riêng 90g, kẹo sevenchew hộp nhựa 300g, hộp giấy

250g, hộp nhựa 200g, hộp tháp 250g, kẹo seven gối rời, xoắn rời, kẹo mềm

socolate 400g, mềm caramel 400g, mềm sữa 100g, mềm dâu 350g, bánh kẹp



35



kem 200g, bánh vita 105g, bánh nutri-cream 360g, bánh quy hộp giấy 400g,

bánh quy hộp thiếc romance 700g, bánh quy hộp butter cookies 365g, bánh

kem xốp waly 500g, bánh kem xốp waly 216g, bánh kem xốp waly 150g,

bánh kem xốp waly 450g, bánh Godden Pie 336g, bánh Chocovina 336g,

bánh chocovina 168g, bánh nice 220g, bánh nice 216g, bánh gold 216g, bánh

sweet pie 500g, bánh starpie 440g, bánh Joys 168g, Snack PiPo 45g, Snack

PiPo 24g...

2.2.2. Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất

Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh kẹo ở Nhà máy bánh kẹo Biscafun

được xây dựng theo quy trình cơng nghệ chế biến liên tục, khép kín, từ khâu

đưa nguyên liệu vào đến khâu đóng gói đều có sự kiểm tra chặt chẽ từng

khâu, chế độ vệ sinh cơng nghiệp được tn thủ nghiêm ngặt. Quy trình công

nghệ sản xuất của một số sản phẩm tại Nhà máy:

- Quy trình sản xuất bánh quy

Đối với quy trình sản xuất bánh quy, nguyên liệu đầu vào chủ yếu là

trứng, bơ trắng, bột nở, hương liệu. Trộn hỗn hợp nguyên liệu theo đúng tỷ lệ

tạo thành một khối bột nhão, đưa vào khn để tạo hình. Sau khi nướng bánh,

ở khâu làm nguội, bánh được làm nguội bằng cách sấy bằng gió đến nhiệt độ

vừa đủ. Sau đó tiến hành phân loại loại bỏ những sản phẩm bị lỗi, tiếp theo là

xếp bánh vào khay, gói, đóng thùng và nhập kho. Quy trình cơng nghệ sản

xuất bánh quy được mơ tả qua Sơ đồ 2.1:

Ngun

liệu



Đánh trộn



Tạo hình



Lò nướng



Làm

nguội



Phân loại



Xếp bánh



Bao gói



Đóng

thùng



Nhập kho



Phế phẩm



36



Sơ đồ 2.1: Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh quy

- Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh mềm phủ:

Nguyên liệu đường, bột và hương liệu phụ được hòa theo tỷ lệ để đưa

Nguyên liệu



vào đánh trộn, sau khi trộn đều hỗn hợp này sẽ được đổ vào khuôn đem

Đường+Nha+Phụ liệu



nướng, tiếp theo tiến hành làm nguội và kẹp kem, phủ lớp socola lên, sau đó

Cân theo thực đơn



bánh sẽ được làm lạnh và được đóng vào bao và cuối cùng làGelatine

đóng vào túi

hoặc hộp giấy, đóng thùng và nhập

Đánhkho.

trộn

Ngâm + chiếu UV

Nâng cấp

Tan chảy

Tạo hình

Đánh trộn

Nướng

Chocolate khối



Thùng chứa

Làm nguội+ lựa chọn



Tan chảy

Kẹp kem Marsh

mallow

Thùng chứa



Chiếu UV1

Phủ chocolate

Làm lạnh

Chiếu UV2

Bao gói

Đóng túi hoặc hộp

giấy

Đóng thùng

Thành phẩm



37



Sơ đồ 2.2: Quy trình cơng nghệ sản xuất bánh mềm phủ



2.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm nên Nhà máy tổ

chức sản xuất theo các phân xưởng, dây chuyền, tổ, đội. Qua từng giai đoạn

của quá trình sản xuất đều bố trí cơng nhân giữ chức KCS kiểm tra chất lượng

kỹ để cho ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Cuối ngày khi kết thúc quy trình sản

xuất, phân xưởng sản xuất cùng KCS và thủ kho xác định số lượng sản xuất

bàn giao lẫn nhau và phòng kế tốn làm thủ tục nhập kho.



38



- Phân xưởng sản xuất: Bao gồm dây chuyền sản xuất các loại bánh kẹo.

Tại mỗi dây chuyền Nhà máy tổ chức theo các tổ sản xuất. Mỗi tổ sản xuất

đảm nhận một khâu công việc trong quy trình cơng nghệ

- Phân xưởng cơ điện: Bao gồm tổ sửa chửa, tổ vận hành, tổ lò hơi.

Có thể tóm tắt cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh qua Sơ đồ 2.3.

NHÀ MÁY



PHÂN XƯỞNG

CƠ ĐIỆN



Tổ

sửa

chữa



Tổ

vận

hành



PHÂN XƯỞNG SẢN

XUẤT



Tổ lò

hơi



DC SX

bánh

mềm

phủ



DC SX

bánh

quy



DC

SX

kẹo



DC SX

bánh

xốp



DC SX

bánh

Snack



Các tổ

sản

xuất



Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Ghi chú



Giám đốc

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy bánh kẹo Biscafun

Xuất phát từ tình hình thực tế và nhiệm vụ được giao của Cơng ty Cổ

Phó giám đốc kỹ thuật



phần đường Quảng Ngãi, để tổ chức tốt công tác quản lý điều hành hoạt động

sản xuất đem lại hiệu quả quản lý cao, cũng như phù hợp đặc điểm của Nhà

máy. Bộ máy tổ chức quản lý của Nhà máy được thể hiện qua Sơ đồ 2.4

Phòng kế

hoạch

tổng hợp



Phòng

thị

trường



Phòng

tài

chính

kế tốn



Phòng tổ

chức

nhân sự



Phòng

kỹ

thuật

sản

xuất



Phòng

NC-PT



Phòng

KCS



39



Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



40



Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức

của Nhà máy:

- Giám đốc: Là người đứng đầu Nhà máy được Công ty Cổ phần đường

giao trách nhiệm quản lý Nhà máy, là người lãnh đạo cao nhất có nhiệm vụ

điều hành và chịu mọi trách nhiệm trước Cơng ty Cổ phần đường Quảng

Ngãi.

- Phó giám đốc kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc tồn bộ q trình sản

xuất, kỹ thuật và thực hiện lao động của phân xưởng.

- Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất, tham mưu cho giám

đốc về các kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện những chiến lược kinh

doanh của Nhà máy, tham mưu về cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị

phục vụ cơng tác sản xuất kinh doanh.

- Phòng thị trường: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy

thực hiện chiến lược tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy đề ra.

- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc thực hiện quản lý về

tài chính của Nhà máy nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Phòng tổ chức nhân sự: Lập kế hoạch lao động, bảo hộ lao động, an

toàn lao động trong sản xuất, quản lý lao động, sắp xếp biên chế, bố trí các bộ

phận, quản lý hồ sơ nhân sự, tính lương, các khoản trích theo lương và phụ

trách cơng tác hành chính cho tồn Nhà máy.

- Phòng kỹ thuật sản xuất: Lập và quản lý qui trình công nghệ chế biến

sản phẩm, xây dựng định mức tiêu hao vật tư sản xuất sản phẩm. Tham mưu

cho phó giám đốc về kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giám sát

quá trình sản xuất nhằm đảm bảo trong quy trình cơng nghệ.

- Phòng NC-PT: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới phù hợp với

nhu cầu thị trường.

- Phòng KCS: Phụ trách cơng tác thí nghiệm, thử mẫu vật liệu cũng như



41



kiểm tra chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào

sản xuất, kiểm tra chất lượng vật liệu, thành phẩm theo đúng tiêu chuẩn và

quy định của sản phẩm.

2.2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy bánh kẹo

Biscafun

Hiện nay, Nhà máy áp dụng bộ máy kế toán theo mơ hình kế tốn tập

trung, tổ chức hạch tốn độc lập. Xuất phát từ công nghệ sản xuất sản phẩm

và qui mô sản xuất của Nhà máy. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Nhà

máy được thể hiện qua Sơ đồ 2.5

Trưởng phòng kế tốn



Kế tốn

tổng hợp



Kế tốn

vật tư



Kế toán vốn

bằng tiền



Kế toán tiêu

thụ, thanh toán

và kế toán nội

bộ



Thủ

quỹ



Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú



: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Trưởng phòng Tài chính Kế tốn: Phụ trách chung cơng tác kế tốn tài

chính và chỉ đạo giám sát nghiệp vụ kinh tế xảy ra, lập kế hoạch, tham mưu

về tài chính cho giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy.

- Kế tốn vật tư: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư. Cuối

tháng, lập các báo cáo chi tiết về vật tư.



42



- Kế toán tiêu thụ, thanh tốn và kế tốn nội bộ: Theo dõi tình hình bán

hàng và tình hình thanh tốn của người mua hàng của Nhà máy, đồng thời

theo dõi khoản phải trả nội bộ giữa Nhà máy và Công ty Cổ phần đường, cuối

tháng lập các báo cáo chi tiết về tình hình bán hàng, tình hình thanh tốn,

cơng nợ nội bộ.

- Kế toán vốn bằng tiền: Viết phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,

theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tình hình thanh tốn

tạm ứng của cán bộ công nhân viên. Cuối tháng lập các báo cáo chi tiết về

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cơng nợ tạm ứng

- Kế tốn tổng hợp: Là người phụ trách cơng tác kế tốn tổng hợp, tính

giá thành sản phẩm, xác định kết quả và tổng hợp số liệu vào các báo cáo kế

toán cuối kỳ.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, hàng ngày lập báo cáo thu chi

về quỹ tiền mặt.

2.3. THỰC TRẠNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI

NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN

2.3.1. Phân loại chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun

Hiện nay, Nhà máy sản xuất và tiêu thụ nhiều loại bánh kẹo khác nhau,

do đó có nhiều loại chi phí phát sinh liên quan đến các loại bánh kẹo. Để phục

vụ công tác quản lý chi phí sản xuất, cơng tác tính giá thành đơn vị đã phân

loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế, theo khoản mục giá thành.

a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất tại Nhà máy bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực

+ Nguyên vật liệu chính gồm: Đường RS, Đường Dextrose, Nha (kẹo),

Nha (chocovina), Bột mỳ, Tinh bột sắn

+ Nguyên vật liệu phụ gồm: Shortening, Bột bắp, Bột sữa, Margarine,



43



LeciThing, Bột cacao, Muối tinh, Dầu bơ, hương các loại…

+ Nhiên liệu gồm: Hơi, dầu FO, dầu Do, xăng…

+ Bao bì: Giấy gói các loại, túi đựng các loại, hộp giấy các loại, thùng

catton các loại…

+ Công cụ dụng cụ: Băng keo, khẩu trang, găng tay, xà phòng, chổi,

dụng cụ vệ sinh phân xưởng…

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm chi phí tiền

lương phải trả, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ quy định của nhà nước cho lao động trực

tiếp sản xuất và lao động quản lý sản xuất.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao các dây chuyền công nghệ

sản xuất bánh kẹo, nhà kho, nhà xưởng,…

- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm chi phí tiền điện, nước

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi phí bằng tiền phục vụ

cho bộ phận sản xuất ngồi các khoản chi phí đã nêu ở trên.

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế tại Nhà máy bánh kẹo

Biscafun được thể hiện qua Bảng 2.1:

Bảng 2.1: Tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố

6 tháng đầu năm 2011

ĐVT: đồng



TT

1

2

3

4

5



Yếu tố chi phí

Số tiền

Chi phí ngun vật liệu,cơng cụ dụng cụ

106.859.172.050

Chi phí tiền lương và các khoản khác

13.256.283.500

Chi phí khấu hao TSCĐ

2.800.000.000

Chi phí dịch vụ mua ngồi

3.245.033.175

Chi bằng tiền khác

1.969.175.011

Tổng cộng

128.129.663.736

(Nguồn: Nhà máy bánh kẹo Biscafun- Công ty CP đường Quảng Ngãi)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x